K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

3 tháng 10

Mạo từ là những từ ngắn (thường là "a," "an," và "the") để cho bổ nghĩa cho danh từ như chỉ đối tượng nào, hoặc là bất kỳ đối tượng nào trong một nhóm. Đứng sau mạo từ là danh từ hoặc cụm danh từ là phổ biến nhất.

1. Mạo từ là gì?

- Mạo từ (article) là từ dùng trước danh từ và cho biết danh từ ấy đề cập đến một đối tượng xác định hay không xác định.

- Mạo từ trong tiếng Anh được chia làm hai loại:

+ Mạo từ ko xác định (a/an)

+ Mạo từ xác định (the)

2. Mạo từ ko xác định (bất định)

- Có hai mạo từ ko xác định: “a” và “an”

+ a (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một phụ âm.

Ví dụ: a book (một quyển sách), a pen (một cây bút mực), …

+ an (một): Đứng trước danh từ đếm được số ít bắt đầu bằng một nguyên âm (a, o, e, u, i) hoặc âm câm.

Ví dụ: an apple (một quả táo), an egg (một quả trứng), an hour (một giờ), an honour (một niềm vinh dự), …

Ví dụ: a university (một trường đại học)

- Cách dùng của mạo từ bất định

+ khi nhắc đến một thứ gì đó lần đầu tiên.

I have bought a new dress. It is blue.

+ khi nói về nghề nghiệp của ai đó

He is a teacher.

3. Mạo từ xác định “the”

- Nói về một vật, người hoặc sự việc được nhắc đến mà cả người nói và người nghe đều biết đến.

The girl standing overthere is my sister.

- Chỉ những thứ duy nhất.

the sun (mặt trời), the Earth (Trái Đất), the moon (mặt trăng),…

- Chỉ một vật làm dùng tượng trưng cho cả loài.

The giraffe is a friendly animal.

- Dùng trong cấu trúc so sánh bậc nhất.

She is the best student in my class.

- Nói về nhạc cụ.

He likes playing the guitar.

- Trước một tính từ được dùng làm danh từ để chỉ một lớp người và thường có nghĩa số nhiều.

The rich should help the poor. (the rich = rich people; the poor = poor people)

- Trước danh từ riêng số nhiều để chỉ vợ chồng hay cả họ (cả gia đình).

- Trước tên núi, sông, quần đảo, vịnh, biển, đại dương tên sách, báo chí và tên các chiếc tàu.

The Thames River (sông Thames), the Times (tờ báo Times), …

- Trước danh từ về dân tộc, giáo phái để chỉ đoàn thể.

The Vietnamese (người Việt Nam), the Swiss (người Thụy Sĩ), …

4. Những trường hợp không dùng mạo từ

- Trước danh từ số nhiều nói chung.

- Trước danh từ trừu tượng với nghĩa chung.

- Trước danh từ chỉ bữa ăn.

- Trước các môn thể thao, trò chơi và môn học.

- Trước danh từ chỉ tên riêng của hồ, đỉnh núi, lục địa, và phần lớn đường phố cụ thể mang tên riêng.

lên chatgpt đi m


24 tháng 9

dream: ước mơ

24 tháng 9

dream là dream

dịch ra việt là MƠ

1D. receipt

2A. assisted

3C. shelter

4D. importance

5A. where

6C. because of

7A. didn’t have

8A. extinction

9B. raise

10D. wasting – playing

11D. risk
Tick mình với bạn ơi

20 tháng 9

1. D. receipt

2. A. assisted

3. C. shelter

4. A. introvert

5. B. which

6. C. because of

7. A. didn't have

8. A. extinction

9. B. raise

10. D. wasting - playing

11. D. risk

19 tháng 9

Cảm giác "dậm chân tại chỗ" khi học Tiếng Anh là hiện tượng rất phổ biến được gọi là giai đoạn cao nguyên (learning plateau), khi đó sự tiến bộ của bạn diễn ra ngầm chứ không hiển thị rõ ràng.Dưới đây là các cách giúp bạn nhận biết sự tiến bộ của mình và phương pháp giảm run khi nói (Speaking).1. Dấu hiệu nhận biết bạn đang tiến bộĐôi khi bạn tiến bộ nhưng bộ não "vô tình" bỏ qua. Hãy kiểm tra xem bạn có những biểu hiện này không:Tốc độ phản xạ tăng: Bạn hiểu ngay một câu nói/đoạn văn mà không cần dịch từng từ sang tiếng Việt trong đầu.Nghe hiểu thụ động tốt hơn: Khi xem phim hoặc nghe nhạc, bạn đột nhiên nhận ra và hiểu một vài từ/cụm từ mà không cần nhìn phụ đề.Nhận ra lỗi sai của bản thân: Khi bạn nói hoặc viết sai một cấu trúc, bạn ngay lập tức phát hiện ra và tự sửa được (Self-correction). Đây là dấu hiệu tư duy ngôn ngữ đang phát triển mạnh.Thời gian hoàn thành bài tập nhanh hơn: Cùng một dạng bài đọc hoặc ngữ pháp, trước đây mất 20 phút thì nay bạn chỉ mất 15 phút.Vốn từ vựng "kích hoạt": Bạn bắt đầu dùng được các từ mới học vào câu nói/viết một cách tự nhiên thay vì chỉ nhận biết chúng khi đọc.💡 Mẹo theo dõi: Hãy ghi âm lại một bài nói ngắn (1-2 phút) hôm nay. Sau 1 tháng, hãy nghe lại. Bạn sẽ bất ngờ vì sự khác biệt trong phát âm và độ trôi chảy của mình.2. Cách giảm run và tự tin hơn khi SpeakingNỗi sợ nói tiếng Anh phần lớn đến từ tâm lý sợ sai và sợ bị phán xét. Bạn có thể khắc phục bằng các mẹo sau:Chấp nhận lỗi sai: Hãy nhớ rằng mục đích của giao tiếp là truyền đạt thông tin, không phải sự hoàn hảo. Người bản xứ hoàn toàn hiểu và thông cảm khi bạn nói sai ngữ pháp.Luyện tập một mình trước: Áp dụng phương pháp Shadowing (nhại lại lời người bản xứ qua video/phim) hoặc tự nói trước gương. Khi cơ miệng và não bộ quen với việc phát âm, bạn sẽ bớt run hơn.Chuẩn bị sẵn "phao cứu sinh": Học thuộc các cụm từ kéo dài thời gian khi bạn chưa nghĩ ra từ (Filler words) như: Well..., Let me see..., To be honest..., Actually...Nói chậm lại và thở sâu: Khi run, chúng ta có xu hướng nói rất nhanh dẫn đến vấp và quên từ. Hãy nói chậm, rõ ràng và hít thở sâu trước khi bắt đầu.Tập trung vào từ khóa: Đừng cố dịch cả câu dài từ tiếng Việt sang tiếng Anh. Hãy nghĩ đến các từ khóa chính (Keywords) và ghép chúng lại một cách đơn giản nhất.

Bạn có thể lên những trang web học hoặc lên Chat GPT nói rồi nhờ nó chấm điểm hộ,còn để confident hơn thì bạn cs thể nói cho bạn cùa bạn nghe,cứ tăng dần từ 1 người lên 2 người,....... vậy là bn cs thể confident hơn khi speaking nhé(bruh mình cũng pk lên bảng speaking thuyết trình đây mệt qus

Love:Tình yêu
Lốp:là cái lốp xe ô tô

Love :yêu

Lốp : người yêu dự phòng

19 tháng 9

ko nha bạn>No, sorry.

19 tháng 9

Ai dịch hộ

No,srry bro

19 tháng 9

ờm... toi nhớ có quen bạn đâu? > Um... I don't recall knowing you?

ok

bt lỗi là tốt

yeah,i report u with 4 alt accounts,do u want more?

bro, u don know u r spamming?🥀🥀🥀

17 tháng 9

Yes i do , I report you