Tác dụng của titanium trong đời sống !
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- tác dụng của NaOH (natri hiđroxit) trong đời sống:
+ dùng để sản xuất xà phòng, chất tẩy rửa
+ dùng trong sản xuất giấy, sợi, dệt nhuộm
+ dùng để xử lí dầu mỡ, làm sạch đường ống thoát nước
+ điều chỉnh độ pH trong một số quy trình xử lí nước
- tác dụng của HCl ( axit hiđroxit) trong đời sống:
+ dùng để tẩy gỉ sắt, làm sạch bề mặt kim loại trước khi gia công
+ dùng trong sản xuất nhiều hóa chất và dược phẩm
+ dùng để điều chỉnh độ pH trong một số quy trình công nghiệp
+ trong cơ thể người, axit clohiđric có trong dịch vị dạ dày, giúp tiêu hóa thức ăn và tiêu diệt một số vi khuẩn
- Chất tẩy rửa: Nguyên liệu làm xà phòng, chất thông cống.
- Sản xuất giấy: Dùng để tẩy trắng bột gỗ.
- Xử lý nước: Điều chỉnh độ pH của nước thải.
- Chế biến: Dầu mỏ, dệt nhuộm, thực phẩm.
- Làm sạch kim loại: Tẩy rỉ sét trên sắt thép.
- Xử lý bể bơi: Cân bằng độ pH cho nước.
- Sinh học: Thành phần axit dịch vị tiêu hóa thức ăn.
- Công nghiệp: Sản xuất muối clorua, phụ gia thực phẩm.
- CTHH của đường: C₁₂H₂₂O₁₁
- CTHH của giấm ăn: CH₃COOH (C₂H₄O₂)
- CTHH của rượu: C₂H₅OH (C₂H₆O)
đường là C12H22011 , còn giấm ăn là CH3COOH , rượu là C2H5OH nhé
Để tính phần trăm khối lượng chloride (%Cl) trong một dẫn xuất chloride, bạn cần công thức hóa học của chất đó.
Dưới đây là lời giải chi tiết cho từng câu hỏi của bạn:
Câu 1: Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được từ 1 tấn tinh bột (20% chất xơ), hiệu suất 80%
Bước 1: Tính khối lượng tinh bột tinh khiết
- Tinh bột chứa 20% chất xơ nên tinh bột tinh khiết = 1 tấn × (100% - 20%) = 1 tấn × 80% = 800 kg = 800000 g
Bước 2: Phản ứng thủy phân tinh bột thành glucose
Phân tử tinh bột (C6H10O5)n thủy phân thành C6H12O6 (glucose) theo tỉ lệ 1 mol tinh bột → 1 mol glucose
Khối lượng mol tinh bột xấp xỉ bằng khối lượng mol glucose là 162 g/mol (C6H10O5) và glucose là 180 g/mol (C6H12O6)
Số mol tinh bột = 800000 g / 162 g/mol ≈ 4938 mol
Số mol glucose thu được = 4938 mol (theo tỉ lệ 1:1)
Khối lượng glucose = 4938 mol × 180 g/mol = 888840 g = 888.84 kg
Bước 3: Lên men glucose thành ethanol
Phương trình lên men: C6H12O6 → 2 C2H5OH + 2 CO2
1 mol glucose → 2 mol ethanol
Số mol ethanol = 2 × 4938 = 9876 mol
Khối lượng mol ethanol (C2H5OH) = 46 g/mol
Khối lượng ethanol thu được = 9876 mol × 46 g/mol = 454296 g = 454.3 kg
Bước 4: Tính khối lượng ethanol thực tế theo hiệu suất 80%
Khối lượng ethanol thực tế = 454.3 kg × 80% = 363.44 kg
Bước 5: Tính thể tích dung dịch rượu 46 độ
- Rượu 46 độ nghĩa là dung dịch có 46% khối lượng ethanol
- Giả sử thể tích dung dịch là V lít, khối lượng dung dịch là m dung dịch
- Khối lượng ethanol trong dung dịch = 46% × m dung dịch
- Khối lượng dung dịch = khối lượng ethanol + khối lượng nước và các thành phần khác
- Dùng khối lượng ethanol đã tính được để tìm m dung dịch:
0.46 × m dung dịch = 363.44 kg → m dung dịch = 363.44 / 0.46 ≈ 790.1 kg
Bước 6: Tính thể tích dung dịch
- Dung dịch rượu có khối lượng riêng d = 0.8 g/cm³ = 0.8 kg/lít
- Thể tích dung dịch V = m dung dịch / d = 790.1 kg / 0.8 kg/lít = 987.6 lít
Kết luận câu 1: Thể tích dung dịch rượu 46 độ thu được khoảng 988 lít.
Câu 2: Tính khối lượng dung dịch rượu 15 độ cần lấy để lên men thành 200 g dung dịch CH3COOH 5%
Bước 1: Tính khối lượng CH3COOH trong dung dịch
Dung dịch CH3COOH 5% có nghĩa là 5% khối lượng CH3COOH trong dung dịch
Khối lượng dung dịch axit = 200 g
Khối lượng CH3COOH = 5% × 200 g = 10 g
Bước 2: Phương trình lên men rượu thành giấm
C2H5OH + O2 → CH3COOH + H2O
Theo phương trình, 1 mol ethanol tạo ra 1 mol axit axetic
Bước 3: Tính số mol axit axetic cần tạo
Khối lượng mol CH3COOH = 60 g/mol
Số mol CH3COOH = 10 g / 60 g/mol = 0.1667 mol
Bước 4: Tính khối lượng ethanol cần thiết
Theo tỉ lệ 1:1 mol, số mol ethanol cần = 0.1667 mol
Khối lượng mol ethanol = 46 g/mol
Khối lượng ethanol cần = 0.1667 × 46 = 7.67 g
Bước 5: Tính khối lượng dung dịch rượu 15 độ chứa 7.67 g ethanol
Dung dịch rượu 15 độ nghĩa là 15% khối lượng ethanol
Giả sử cần lấy m g dung dịch rượu 15 độ
Thì 15% × m = 7.67 g → m = 7.67 / 0.15 ≈ 51.13 g
Kết luận câu 2: Cần lấy khoảng 51.13 g dung dịch rượu 15 độ để lên men thành 200 g dung dịch CH3COOH 5%.
Nếu bạn cần thêm giải thích hoặc hướng dẫn chi tiết hơn, cứ hỏi nhé!
Câu hỏi: Có bao nhiêu gam rượu ethylic (C2H5OH) nguyên chất có trong 2 lít dung dịch rượu 35 độ (biết dC2H5OH = 0,8 g/ml)?
- Rượu 35 độ nghĩa là trong 100 ml dung dịch có 35 ml rượu nguyên chất
- Thể tích rượu nguyên chất trong 2 lít (2000 ml) dung dịch là:
\(2000 \times \frac{35}{100} = 700 \&\text{nbsp};\text{ml}\) - Khối lượng riêng của rượu nguyên chất là 0,8 g/ml nên khối lượng rượu nguyên chất là:
\(700 \times 0 , 8 = 560 \&\text{nbsp};\text{g}\)
Kết luận: Trong 2 lít dung dịch rượu 35 độ có 560 gam rượu ethylic nguyên chất.
- Trích mẫu thử.
- Hòa tan từng chất vào nước.
+ Tan, làm phenolphtalein hóa hồng: Na2O
PT: Na2O + H2O → 2NaOH
+ Tan, phenolphtalein không đổi màu: P2O5
PT: P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
+ Không tan: MgO, Al2O3 (1)
- Cho mẫu thử nhóm (1) pư với dd NaOH thu được ở trên.
+ Tan: Al2O3
PT: Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
+ Không tan: MgO
- Dán nhãn.
đây là phương pháp nhận biết 4 chất rắn Na2O, P2O5, MgO, Al2O3 chỉ dùng nước và dung dịch phenolphtalein:
1. Hòa tan vào nước:
- Na2O: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch bazơ.
- Na2O + H2O → 2NaOH
- P2O5: Tan hoàn toàn, tạo dung dịch axit.
- P2O5 + 3H2O → 2H3PO4
- MgO: Tan rất ít, hầu như không tan.
- Al2O3: Không tan.
2. Nhỏ dung dịch phenolphtalein vào các dung dịch thu được:
- Dung dịch Na2O (NaOH) làm phenolphtalein chuyển sang màu hồng.
- Dung dịch P2O5 (H3PO4) không làm đổi màu phenolphtalein.
3. Nhận biết MgO và Al2O3:
- Lọc bỏ phần nước, ta thu được MgO và Al2O3 ở dạng rắn.
- Cho dung dịch NaOH (vừa nhận biết được ở trên) vào 2 chất rắn còn lại.
- Al2O3 tan trong dung dịch NaOH dư.
- Al2O3 + 2NaOH → 2NaAlO2 + H2O
- MgO không tan trong dung dịch NaOH.
Tóm lại:
- Na2O: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch làm phenolphtalein hóa hồng.
- P2O5: Tan hoàn toàn trong nước, dung dịch không làm đổi màu phenolphtalein.
- MgO: Tan rất ít trong nước, không tan trong NaOH.
- Al2O3: Không tan trong nước, tan trong NaOH.





chịu
Titanium là kim loại nhẹ, cực kỳ bền chắc, chống ăn mòn tuyệt vời và an toàn với cơ thể người. Nó được ứng dụng rộng rãi trong y tế (làm khớp nhân tạo, răng giả), hàng không vũ trụ (vỏ máy bay, tên lửa), chế tạo ô tô - tàu biển, sản xuất đồ gia dụng, gọng kính, trang sức và làm chất phủ trắng trong sơn, mỹ phẩm