Cho một mạch điện gồm 3 điện trở có giá trị lần lượt là R1 = 8 Ω, R2 = 12 Ω, R3 = 4 Ω mắc song song nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế U = 32 V. Tính điện trở tương đương và Cường độ dòng điện qua mạch chính .
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1. Với thấu kính hội tụ:
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có 1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = 1/12 - 1/8 = -1/24
=> d' = -24 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-24)/8 = 3
=> h' = k.h = 3.4 = 12 cm
Vậy thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật, h' = 12 cm, d' = -24 cm
Câu 2. Với thấu kính phân kì:
Vì thấu kính phân kì nên f = -12 cm
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có -1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = -1/12 - 1/8 = -5/24
=> d' = -24/5 = -4,8 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-4,8)/8 = 0,6
=> h' = k.h = 0,6.4 = 2,4 cm
Vậy thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, h' = 2,4 cm, d' = -4,8 cm
Khi vẽ:
Với thấu kính hội tụ, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, xa thấu kính hơn vật, cao 12 cm
Với thấu kính phân kì, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, gần thấu kính hơn vật, cao 2,4 cm
Ta có:
\(R_1=\dfrac{U}{0,6}\)
\(R_2=\dfrac{U}{0,3}\)
\(R=R_1+R_2=\dfrac{U}{0,6}+\dfrac{U}{0,3}=\dfrac{3U}{0,6}\)
\(R=\dfrac{U}{0,2}\)
=> Cường độ dòng điện qua R là 0,2A
- Bước 1: Mắc mạch điện gồm nguồn điện, ampe kế và điện trở R0
Đo số chỉ của ampe kế khi đó: \(I_{A_1}=\dfrac{U}{r_A+R_0}\) (1)
- Bước 2: Mắc mạch điện gồm nguồn điện, ampe kế và điện trở chưa biết giá trị Rx
Đo số chỉ của ampe kế khi đó: \(I_{A_2}=\dfrac{U}{r_A+R_x}\) (2)
- Bước 3: Mắc mạch điện gồm nguồn điện, ampe kế, điện trở R0 và điện trở chưa biết giá trị Rx
Đo số chỉ của ampe kế khi đó: \(I_A=\dfrac{U}{r_A+R_0+R_x}\) (3)
Lấy (1) / (2) và (1)/(3) ta có hệ pt:
\(\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{r_A+R_x}{r_A+R_0}=\dfrac{I_{A1}}{I_{A2}}\\\dfrac{r_A+R_0+R_x}{r_A+R_0}=\dfrac{I_{A1}}{I_{A3}}\end{matrix}\right.\) \(\Rightarrow R_x=\dfrac{R_0\left(I_{A1}-I_{A2}\right)}{I_{A3}-A_{A2}}\)
- Ở thời điểm ban đầu, con kiến ở vị trí A có khoảng cách tới thấu kính là OA = d = 50 cm. Gọi khoảng cách từ ảnh A' đến quang tâm là OA' = d'.
Áp dụng công thức thấu kính:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d}+\dfrac{1}{d'}\)
\(\dfrac{1}{20}=\dfrac{1}{50}+\dfrac{1}{d'}\)
\(\rightarrow d'=\dfrac{100}{3}\) cm.
- Sau 5 s, con kiến đi tới vị trí B cách A một khoảng S = AB = v.t = 2.5 = 10 cm.
Khoảng cách từ B đến thấu kính là OB = d2 = OA - AB = 50 - 10 = 40 cm. Gọi vị trí từ ảnh B' đến thấu kính là OB' = d2'.
Áp dụng công thức thấu kính ta có:
\(\dfrac{1}{f}=\dfrac{1}{d_2}+\dfrac{1}{d_2'}\)
\(\dfrac{1}{20}=\dfrac{1}{40}+\dfrac{1}{d_2'}\)
\(\rightarrow d_2'=40\) cm.
- Trong 5 s, ảnh của con kiến di chuyển một khoảng là
\(\Delta s=OB'-OA'=d_2'-d'=40-\dfrac{100}{3}=\dfrac{20}{3}\) cm.
Tốc độ trung bình của ảnh con kiến qua thấu kính trong 5 s đầu tiên là
\(v'=\dfrac{\Delta s}{t}=\dfrac{\dfrac{20}{3}}{5}\)
\(v'=\dfrac{4}{3}\) cm/s.


