Câu 3 (1,5 điểm): Cho đường tròn (O; R) và một điểm A nằm ngoài đường tròn. Từ A, vẽ tiếp tuyến AB tới đường tròn ( B là tiếp điểm). Kẻ đường kính BC của đường tròn (O; R), AC cắt đường tròn (O; R) tại điểm thứ hai là D (D khác C). Gọi I là trung điểm của CD. a) Chứng minh tứ giác ABOI nội tiếp và A * B ^ 2 =AC.AD b) Gọi H là hình chiếu của B trên AO. Chứng minh . AO + C * I ^ 2 = A * I ^ 2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét (O) có
ΔAEB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó; ΔAEB vuông tại E
=>BE⊥AC tại E
Xét (O) có
ΔAFB nội tiếp
AB là đường kính
Do đó: ΔFAB vuông tại F
=>AF⊥BC tại F
Xét tứ giác CEHF có \(\hat{CEH}+\hat{CFH}=90^0+90^0=180^0\)
nên CEHF là tứ giác nội tiếp
Xét ΔCAB có
AF,BE là các đường cao
AF cắt BE tại H
Do đó: H là trực tâm của ΔCAB
=>CH⊥AB tại D
Xét tứ giác BDEC có \(\hat{BDC}=\hat{BEC}=90^0\)
nên BDEC là tứ giác nội tiếp
b: Xét ΔCEB vuông tại E và ΔCFA vuông tại F có
\(\hat{ECB}\) chung
Do đó: ΔCEB~ΔCFA
=>\(\frac{CE}{CF}=\frac{CB}{CA}\)
=>\(CE\cdot CA=CF\cdot CB\)
c: Xét ΔBDH vuông tại D và ΔBEA vuông tại E có
\(\hat{DBH}\) chung
do đó: ΔBDH~ΔBEA
=>\(\frac{BD}{BE}=\frac{BH}{BA}\)
=>\(BH\cdot BE=BD\cdot BA\)
Xét ΔAEB vuông tại E và ΔADC vuông tại D có
\(\hat{EAB}\) chung
Do đó: ΔAEB~ΔADC
=>\(\frac{AE}{AD}=\frac{AB}{AC}\)
=>\(AE\cdot AC=AD\cdot AB\)
\(BH\cdot BE+AE\cdot AC\)
\(=BD\cdot BA+AD\cdot BA=BA^2=4R^2\) không đổi
x^2 − 3x − 1 = 0
Theo Viète
x1 + x2 = 3
x1x2 = −1
A = x1^2 − 3x2^2 + 12x2
Vì x1 là nghiệm nên
x1^2 = 3x1 + 1
Thay vào A
A = (3x1 + 1) − 3(3x2 + 1) + 12x2
A = 3x1 + 1 − 9x2 − 3 + 12x2
A = 3x1 + 3x2 − 2
A = 3(x1 + x2) − 2
A = 3·3 − 2
A = 7
a: THay m=1 vào phương trình, ta được:
\(x^2+\left(4-4\cdot1\right)\cdot x-8\cdot1+4=0\)
=>\(x^2-4=0\)
=>\(x^2=4\)
=>x=2 hoặc x=-2
b: \(\Delta=\left(4-4m\right)^2-4\cdot1\cdot\left(-8m+4\right)\)
\(=16m^2-32m+16+32m-16=16m^2\ge0\forall m\)
=>Phương trình luôn có hai nghiệm là:
\(\left[\begin{array}{l}x=\frac{-4+4m-\sqrt{16m^2}}{2\cdot1}=\frac{-4+4m-4m}{2}=\frac{-4}{2}=-2\\ x=\frac{-4+4m+\sqrt{16m^2}}{2\cdot1}=\frac{-4+4m+4m}{2}=\frac{8m-4}{2}=4m-2\end{array}\right.\)
\(\sqrt{x_1}-5=x_2\)
=>\(\sqrt{4m-2}-5=-2\)
=>\(\sqrt{4m-2}=3\)
=>4m-2=9
=>4m=11
=>m=11/4(nhận)
Cách 1: Sử dụng định lý đảo (Cách ngắn gọn nhất) Trong chương trình lớp 9, bạn được phép sử dụng trực tiếp định lý đảo về tứ giác nội tiếp. Lời giải: Xét tứ giác có:
Mà hai góc và là hai góc ở vị trí đối diện nhau.
Tứ giác là tứ giác nội tiếp (dấu hiệu nhận biết: tứ giác có tổng hai góc đối bằng ).
a: ĐKXĐ: a>=0
b:Sửa đề: \(A=\frac{a+2}{a\sqrt{a}+1}+\frac{\sqrt{a}-1}{a-\sqrt{a}+1}-\frac{1}{\sqrt{a}+1}\)
\(=\frac{a+2}{\left(\sqrt{a}+1\right)\left(a-\sqrt{a}+1\right)}+\frac{\sqrt{a}-1}{\left(\sqrt{a}+1\right)\left(a-\sqrt{a}+1\right)}-\frac{1}{\sqrt{a}+1}\)
\(=\frac{a+2+\left(\sqrt{a}-1\right)\left(\sqrt{a}+1\right)-a+\sqrt{a}-1}{\left(\sqrt{a}+1\right)\left(a-\sqrt{a}+1\right)}=\frac{\sqrt{a}+1+a-1}{\left(\sqrt{a}+1\right)\left(a-\sqrt{a}+1\right)}\)
\(=\frac{a+\sqrt{a}}{\left(\sqrt{a}+1\right)\left(a-\sqrt{a}+1\right)}=\frac{\sqrt{a}}{a-\sqrt{a}+1}\)
c: \(A-1=\frac{\sqrt{a}}{a-\sqrt{a}+1}-1=\frac{\sqrt{a}-a+\sqrt{a}-1}{a-\sqrt{a}+1}=\frac{-a+2\sqrt{a}-1}{a-\sqrt{a}+1}\)
\(=-\frac{\left(a-2\sqrt{a}+1\right)}{a-\sqrt{a}+1}=-\frac{\left(\sqrt{a}-1\right)^2}{a-\sqrt{a}+1}\le0\forall a\) thỏa mãn ĐKXĐ
=>A<=1∀a thỏa mãn ĐKXĐ
Để kiểm tra xem số $1999$ có phải là số nguyên tố hay không, ta thường kiểm tra xem nó có chia hết cho bất kỳ số nguyên tố nào từ $2$ cho đến căn bậc hai của nó ($\sqrt{1999}$) hay không.
- Ta có $\sqrt{1999} \approx 44.71$.
- Các số nguyên tố nhỏ hơn $44.71$ là: $2, 3, 5, 7, 11, 13, 17, 19, 23, 29, 31, 37, 41, 43$.
- Thực hiện phép chia thử:
- $1999$ không chia hết cho $2, 3, 5$ (dễ dàng thấy).
- $1999 : 7 \approx 285.57$ (dư).
- ...
- $1999$ không chia hết cho bất kỳ số nguyên tố nào trong danh sách trên.
- Kết luận: Số $\mathbf{1999}$ là một số nguyên tố.
Những số nguyên tố là những số tự nhiên lớn hơn hoặc bằng 2 và chỉ chia hết 1 với chính nó.





a: ΔOCD cân tại O
mà OI là đường trung tuyến
nên OI⊥CD tại I
Xét tứ giác ABOI có \(\hat{ABO}+\hat{AIO}=90^0+90^0=180^0\)
nên ABOI là tứ giác nội tiếp
Xét (O) có
ΔBDC nội tiếp
BC là đường kính
Do đó: ΔBDC vuông tại D
=>BD⊥AC tại D
Xét ΔABC vuông tại B có BD là đường cao
nên \(AD\cdot AC=AB^2\)
b:
Xét ΔABO vuông tại B có BH là đường cao
nên \(AH\cdot AO=AB^2\)
\(AI^2-CI^2=\left(AI-CI\right)\left(AI+CI\right)\)
\(=\left(AI-ID\right)\left(AI+CI\right)=AD\cdot AC=AB^2\)
\(=AH\cdot AO\)
=>\(AH\cdot AO+CI^2=AI^2\)
Câu 3:
a) Vì AB là tiếp tuyến tại B nên AB ⟂ OB ⇒ ∠ABO = 90°. Tam giác COD có OC = OD, I là trung điểm CD nên OI ⟂ CD ⇒ ∠AIO = 90°. Suy ra ∠ABO = ∠AIO nên tứ giác ABOI nội tiếp. Theo định lý tiếp tuyến – cát tuyến: AB² = AC · AD.
b) Gọi H là hình chiếu của B trên AO ⇒ BH ⟂ AO nên AB² = AH · AO. Mà AB² = AC · AD ⇒ AH · AO = AC · AD. Vì I là trung điểm CD nên AC · AD = AI² − CI². Do đó AI² = AH · AO + CI².