K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

22 giờ trước (21:06)

Bọn tao được tre

21 giờ trước (21:17)
Sự khác biệt chi tiết giữa môi trường biển đảo và đất liền:

- Tính liên thông và lan tỏa: Môi trường biển đảo không thể chia cắt. Một khu vực biển hay đảo bị ô nhiễm sẽ dễ dàng lan rộng ra các khu vực lân cận, gây tác động đến cả vùng ven bờ.

- Độ nhạy cảm sinh thái: Môi trường đảo nhỏ thường biệt lập và rất nhạy cảm trước tác động của con người, hệ sinh thái dễ bị tổn thương và khó phục hồi hơn trên đất liền.

- Khí hậu và hải văn: Khí hậu biển đảo mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao (trung bình >\(23^{\circ }C\)) và độ muối (30 - 33‰). Thời tiết biển thường biến động nhanh, mưa lớn và bão cường độ mạnh.

- Tài nguyên và hệ sinh thái: Biển đảo giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản, nhưng cũng chịu áp lực lớn từ hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận tải, dễ gây ô nhiễm.

6 tháng 5

\(\rarr\) While dùng cho hành động kéo dài (đang làm gì đó), còn When dùng cho hành động ngắn hoặc bất chợt xen vào.

Dịch : “Bạn là một nửa tâm hồn của tôi, tôi không thể sống thiếu bạn.”

5 tháng 5

bạn là một nủa linh hồn cua tôi, tôi không thê sống thiếu bạn


1. Mùa đông (trời lạnh): Hơi thở của con người chứa nhiều hơi nước (khi thở ra, hơi nước trong phổi có nhiệt độ cao hơn không khí bên ngoài). Khi trời lạnh, nhiệt độ không khí thấp làm giảm khả năng giữ hơi nước của không khí. Kết quả là hơi nước trong hơi thở ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti hoặc tinh thể nước (trong trường hợp rất lạnh), tạo thành một đám sương mù nhỏ mà mắt bạn có thể thấy rõ. 2. Mùa hè (trời nóng): Khi trời nóng, nhiệt độ không khí cao hơn và độ ẩm tương đối trong không khí cũng cao hơn, làm cho khả năng giữ hơi nước của không khí tăng lên. Hơi nước từ hơi thở dễ dàng hòa tan vào không khí mà không ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ. Do đó, bạn không thấy hơi thở mình bay ra. Tóm lại: Hiện tượng hơi thở "nhìn thấy được" vào mùa đông là do sự ngưng tụ hơi nước trong hơi thở khi gặp không khí lạnh. Còn vào mùa hè, không khí nóng giữ được nhiều hơi nước hơn nên hơi thở của bạn hòa tan ngay lập tức mà không tạo thành giọt nước nhìn thấy được.

trong hơi thở của con người có chứa nhiều hơi nước, khi thở ra hơi thở gặp không khí lạnh bên ngoài bị ngưng tụ tạo thành các giọt nước nhỏ li ti tạo thành đám sương mù nhỏ mà ta thấy được.

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).

famous đi vs for chỉ về sự nổi tiếng về cái j

1. Famous đi với FOR (Phổ biến nhất) Cấu trúc: Famous for + something/doing something (Nổi tiếng điều gì)
  • Ý nghĩa: Dùng để nói về lý do, nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu hoặc sản phẩm làm cho một người/vật trở nên nổi tiếng.
2. Famous đi với TO Cấu trúc: Famous to + someone/group (Nổi tiếng đối với ai/nhóm người nào) [1]
  • Ý nghĩa: Nhấn mạnh đối tượng biết đến sự nổi tiếng đó. Dùng khi muốn nói một người/vật được biết đến rộng rãi trong một phạm vi hoặc bởi một nhóm người cụ thể.
  • mk ko chắc là đúng hết nha !!!

tương lai đơn dùng để diễn tả 1 hành động sự việc trog TL mà chx đc lập kế hoạch

cấu trúc: S+will+Vinf+0+the future time

-Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai. -Khi nào dùng? +Quyết định ngay lúc nói +Dự đoán (không chắc chắn) +Lời hứa, lời đề nghị, lời đe doạ +Sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai

4 tháng 5
Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường cung cấp thức ăn, nơi ở, và các điều kiện sinh thái cần thiết cho sự tồn tại, phát triển và sinh sản của sinh vật. Khi môi trường ổn định, quần thể phát triển bền vững; ngược lại, nếu môi trường bị hủy hoại, quần thể dễ suy thoái, di cư hoặc diệt vong.  Tại sao bảo vệ môi trường sống là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường quyết định sự sống còn. Nguồn thức ăn, nước uống và không gian cư trú đủ đầy giúp các cá thể trong quần thể duy trì mật độ và sức khỏe.
  • Hạn chế sự biến động tiêu cực: Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, dịch bệnh và sự phá hủy sinh cảnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong.
  • Duy trì sự cân bằng động: Môi trường bền vững giúp quần thể duy trì cấu trúc tuổi, tỷ lệ giới tính và khả năng sinh sản ổn định. 
Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể:
  1. Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn: Như Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì để bảo vệ nơi ở tự nhiên của nhiều loài động, thực vật.
  2. Khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật: Ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng chất nổ, tận diệt hoặc chặt phá rừng trái phép.
  3. Kiểm soát ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và nông nghiệp để giữ cho không khí, đất, nước trong sạch.
  4. Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy hải sản ven biển
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản cho các cá thể trong quần thể.
  • Duy trì sự cân bằng: Môi trường ổn định giúp các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) nằm trong giới hạn sinh thái của loài, giúp quần thể sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Quyết định kích thước quần thể: Khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt sẽ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, làm giảm số lượng cá thể và có thể khiến quần thể bị diệt vong.
2. Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể
  • Quần thể cá trong hồ: Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống hồ giúp giữ nguồn nước sạch, bảo vệ nguồn thức ăn và nơi đẻ trứng của cá.
  • Quần thể chim trong rừng: Bảo vệ rừng nguyên sinh, không chặt phá cây cối để đảm bảo chim có nơi làm tổ và tìm kiếm thức ăn từ hoa quả, côn trùng trong tự nhiên.
  • Quần thể san hô dưới biển: Giảm thiểu rác thải nhựa và ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu (làm nóng nước biển) để san hô không bị tẩy trắng và chết hàng loạt.
4 tháng 5

miệng, thực quản, tuyến nước bọt, dạ dày, gan, túi mật, tuỵ, ruột non,ruột già, hậu môn

Hệ tiêu hóa của người gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy. Chức năng chính của hệ tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các chất cặn bã ra ngoài.