viết đoạn văn về đi mua sắm bằng tiếng anh 100 từ (lợi ích và bất lợi)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- Tính liên thông và lan tỏa: Môi trường biển đảo không thể chia cắt. Một khu vực biển hay đảo bị ô nhiễm sẽ dễ dàng lan rộng ra các khu vực lân cận, gây tác động đến cả vùng ven bờ.
- Độ nhạy cảm sinh thái: Môi trường đảo nhỏ thường biệt lập và rất nhạy cảm trước tác động của con người, hệ sinh thái dễ bị tổn thương và khó phục hồi hơn trên đất liền.
- Khí hậu và hải văn: Khí hậu biển đảo mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao (trung bình >\(23^{\circ }C\)) và độ muối (30 - 33‰). Thời tiết biển thường biến động nhanh, mưa lớn và bão cường độ mạnh.
- Tài nguyên và hệ sinh thái: Biển đảo giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản, nhưng cũng chịu áp lực lớn từ hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận tải, dễ gây ô nhiễm.
Dịch : “Bạn là một nửa tâm hồn của tôi, tôi không thể sống thiếu bạn.”
bạn là một nủa linh hồn cua tôi, tôi không thê sống thiếu bạn
trong hơi thở của con người có chứa nhiều hơi nước, khi thở ra hơi thở gặp không khí lạnh bên ngoài bị ngưng tụ tạo thành các giọt nước nhỏ li ti tạo thành đám sương mù nhỏ mà ta thấy được.
- In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
- In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
- In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
- During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
- Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
- Ý nghĩa: Dùng để nói về lý do, nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu hoặc sản phẩm làm cho một người/vật trở nên nổi tiếng.
- Ý nghĩa: Nhấn mạnh đối tượng biết đến sự nổi tiếng đó. Dùng khi muốn nói một người/vật được biết đến rộng rãi trong một phạm vi hoặc bởi một nhóm người cụ thể.
- mk ko chắc là đúng hết nha !!!
tương lai đơn dùng để diễn tả 1 hành động sự việc trog TL mà chx đc lập kế hoạch
cấu trúc: S+will+Vinf+0+the future time
-Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai. -Khi nào dùng? +Quyết định ngay lúc nói +Dự đoán (không chắc chắn) +Lời hứa, lời đề nghị, lời đe doạ +Sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai
- Cung cấp nguồn sống: Môi trường quyết định sự sống còn. Nguồn thức ăn, nước uống và không gian cư trú đủ đầy giúp các cá thể trong quần thể duy trì mật độ và sức khỏe.
- Hạn chế sự biến động tiêu cực: Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, dịch bệnh và sự phá hủy sinh cảnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong.
- Duy trì sự cân bằng động: Môi trường bền vững giúp quần thể duy trì cấu trúc tuổi, tỷ lệ giới tính và khả năng sinh sản ổn định.
- Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn: Như Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì để bảo vệ nơi ở tự nhiên của nhiều loài động, thực vật.
- Khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật: Ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng chất nổ, tận diệt hoặc chặt phá rừng trái phép.
- Kiểm soát ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và nông nghiệp để giữ cho không khí, đất, nước trong sạch.
- Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy hải sản ven biển
- Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản cho các cá thể trong quần thể.
- Duy trì sự cân bằng: Môi trường ổn định giúp các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) nằm trong giới hạn sinh thái của loài, giúp quần thể sinh trưởng và phát triển tốt.
- Quyết định kích thước quần thể: Khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt sẽ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, làm giảm số lượng cá thể và có thể khiến quần thể bị diệt vong.
- Quần thể cá trong hồ: Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống hồ giúp giữ nguồn nước sạch, bảo vệ nguồn thức ăn và nơi đẻ trứng của cá.
- Quần thể chim trong rừng: Bảo vệ rừng nguyên sinh, không chặt phá cây cối để đảm bảo chim có nơi làm tổ và tìm kiếm thức ăn từ hoa quả, côn trùng trong tự nhiên.
- Quần thể san hô dưới biển: Giảm thiểu rác thải nhựa và ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu (làm nóng nước biển) để san hô không bị tẩy trắng và chết hàng loạt.
miệng, thực quản, tuyến nước bọt, dạ dày, gan, túi mật, tuỵ, ruột non,ruột già, hậu môn
Hệ tiêu hóa của người gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy. Chức năng chính của hệ tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các chất cặn bã ra ngoài.
Bọn tao được tre