K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

4 tháng 5
Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường cung cấp thức ăn, nơi ở, và các điều kiện sinh thái cần thiết cho sự tồn tại, phát triển và sinh sản của sinh vật. Khi môi trường ổn định, quần thể phát triển bền vững; ngược lại, nếu môi trường bị hủy hoại, quần thể dễ suy thoái, di cư hoặc diệt vong.  Tại sao bảo vệ môi trường sống là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường quyết định sự sống còn. Nguồn thức ăn, nước uống và không gian cư trú đủ đầy giúp các cá thể trong quần thể duy trì mật độ và sức khỏe.
  • Hạn chế sự biến động tiêu cực: Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, dịch bệnh và sự phá hủy sinh cảnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong.
  • Duy trì sự cân bằng động: Môi trường bền vững giúp quần thể duy trì cấu trúc tuổi, tỷ lệ giới tính và khả năng sinh sản ổn định. 
Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể:
  1. Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn: Như Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì để bảo vệ nơi ở tự nhiên của nhiều loài động, thực vật.
  2. Khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật: Ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng chất nổ, tận diệt hoặc chặt phá rừng trái phép.
  3. Kiểm soát ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và nông nghiệp để giữ cho không khí, đất, nước trong sạch.
  4. Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy hải sản ven biển
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản cho các cá thể trong quần thể.
  • Duy trì sự cân bằng: Môi trường ổn định giúp các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) nằm trong giới hạn sinh thái của loài, giúp quần thể sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Quyết định kích thước quần thể: Khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt sẽ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, làm giảm số lượng cá thể và có thể khiến quần thể bị diệt vong.
2. Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể
  • Quần thể cá trong hồ: Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống hồ giúp giữ nguồn nước sạch, bảo vệ nguồn thức ăn và nơi đẻ trứng của cá.
  • Quần thể chim trong rừng: Bảo vệ rừng nguyên sinh, không chặt phá cây cối để đảm bảo chim có nơi làm tổ và tìm kiếm thức ăn từ hoa quả, côn trùng trong tự nhiên.
  • Quần thể san hô dưới biển: Giảm thiểu rác thải nhựa và ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu (làm nóng nước biển) để san hô không bị tẩy trắng và chết hàng loạt.
4 tháng 5

miệng, thực quản, tuyến nước bọt, dạ dày, gan, túi mật, tuỵ, ruột non,ruột già, hậu môn

Hệ tiêu hóa của người gồm: miệng, thực quản, dạ dày, ruột non, ruột già, hậu môn và các tuyến tiêu hóa như tuyến nước bọt, gan, tụy. Chức năng chính của hệ tiêu hóa là biến đổi thức ăn thành các chất dinh dưỡng đơn giản để cơ thể hấp thụ, đồng thời thải các chất cặn bã ra ngoài.

4 tháng 5

“Mắt xích chung”điểm giống nhau hoặc yếu tố liên kết giữa các sự vật/hiện tượng.

=> Hiểu đơn giản: đó là cái chung để nối chúng lại với nhau.

Ví dụ:

  • Baking soda (NaHCO₃) và soda công nghiệp (Na₂CO₃) có mắt xích chung là đều thuộc muối cacbonat của natri (đều liên quan đến gốc CO₃).
  • Trong Tin học/Thuật toán: "Mắc xích chung" thường ám chỉ Xâu con chung dài nhất (Longest Common Subsequence - LCS) trong quy hoạch động.
  • Trong Sinh học: Có thể liên quan đến các đặc điểm chung của các loài trong cùng một phân loại hoặc các trình tự DNA tương đồng khi phân tích.
  • Trong Ngôn ngữ/Thành ngữ: Có thể là yếu tố kết nối các sự kiện, ví dụ như cụm từ "ăn cơm trước kẻng" mô tả sự kiện xảy ra sai thời điểm.
2 tháng 5

\(\rarr\)

- Một số các bộ phận của tai ngoài, tai giữa và tai trong:

+ Tai ngoài: vành tai, ống tai

+ Tai giữa: màng nhĩ, 3 xương

+ Tai trong: ốc tai, ống bán khuyên, dây TK


1 tháng 5

Hệ thần kinh gồm:

+ Hệ thần kinh trung ương: não, tủy sống

+ Hệ thần kinh ngoại biên: dây thần kinh, hạch thần kinh

  • Nhóm A
  • Nhóm B
  • Nhóm AB
  • Nhóm O
TL
24 tháng 4

Nhóm máu O là nhóm máu chuyên cho nên nó truyền cho tất cả các loại nhóm máu khác (A,B,AB và O) em nhé!

Cả hai lưới thức ăn đều bắt đầu từ sinh vật sản xuất (cây xanh) chuyển hóa năng lượng mặt trời. Rừng mưa nhiệt đới có lưới thức ăn phức tạp, đa chiều. Hệ sinh thái nông nghiệp có lưới thức ăn đơn giản, phụ thuộc lớn vào sự canh tác và quản lý của con người.

20 tháng 4

Mình vẽ sơ đồ dạng chữ cho bạn dễ chép nhé:


🌳 1. Lưới thức ăn trong rừng mưa nhiệt đới



Cây rừng → sâu → chim → rắn → đại bàng
Cây rừng → hươu → hổ
Cây rừng → khỉ → báo
Lá cây → côn trùng → ếch → rắn

Xác sinh vật → vi khuẩn, nấm → chất dinh dưỡng → cây rừng

👉 Đặc điểm:

  • Nhiều loài → lưới thức ăn phức tạp
  • Nhiều mối quan hệ chéo nhau

🌾 2. Lưới thức ăn trong hệ sinh thái nông nghiệp



Lúa → sâu → ếch → rắn → diều hâu
Lúa → chuột → rắn → cú mèo
Lúa → sâu → chim → diều hâu

Xác sinh vật → vi khuẩn, nấm → chất dinh dưỡng → lúa

👉 Đặc điểm:

  • Ít loài hơn → lưới thức ăn đơn giản hơn
  • Con người có tác động (trồng trọt, diệt sâu…)

🔥 Mẹo vẽ đẹp trong vở:

  • Dùng mũi tên (→) chỉ ai ăn ai
  • Vẽ cây/lúa ở dưới (sinh vật sản xuất)
  • Vẽ động vật lên trên theo thứ tự ăn
3 tháng 4

Hệ sinh thái là một hệ gồm các sinh vật sống trong một khu vực nhất định và môi trường sống của chúng, giữa chúng có sự tác động qua lại với nhau.

Một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm 2 thành phần chính:

Thành phần vô sinh
Là các yếu tố không sống của môi trường như:Ánh sángNhiệt độNướcKhông khíĐấtĐộ ẩmMuối khoángThành phần hữu sinh
Là các sinh vật sống trong hệ sinh thái, gồm:Sinh vật sản xuất: chủ yếu là cây xanh, tảo, có khả năng tự tạo chất dinh dưỡngSinh vật tiêu thụ: động vật ăn thực vật, động vật ăn thịt, con người,...Sinh vật phân giải: vi khuẩn, nấm,... phân hủy xác sinh vật và chất thải

Giang mai

Sùi mào gà

HIV

....

HIV, lậu, giang mai, sùi mào gà (HPV), chlamydia và mụn rộp sinh dục

1. Biểu hiện

  • Cảm giác hưng phấn, kích thích mạnh hoặc buồn ngủ, mệt mỏi.
  • Mất tập trung, suy giảm trí nhớ.
  • Thay đổi hành vi, dễ cáu gắt, nóng nảy hoặc trầm cảm.
  • Khi lệ thuộc có thể thèm chất gây nghiện, khó chịu nếu không sử dụng.

2. Tác hại

  • Làm tổn thương hệ thần kinh, giảm khả năng suy nghĩ và ghi nhớ.
  • Gây nghiện, khiến người dùng phụ thuộc và khó bỏ.
  • Ảnh hưởng xấu đến sức khỏe: tim, gan, phổi và nhiều cơ quan khác.
  • Gây hậu quả xã hội: học tập sa sút, dễ vi phạm pháp luật, ảnh hưởng gia đình và cộng đồng.