(he/she/it) thì lúc nào thêm s-lúc nào thêm es?
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ngôi thứ 3 số ít (He/She/It) → thêm -s hoặc -es vào động từ.(I/You/We/They) → giữ nguyên động từ gốc.
Là yêu cầu đổi động từ trong ngoặc sang thì hiện tại đơn dạng khẳng định, ví dụ I play, he plays, she goes, it has, vì ở hiện tại đơn nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít thì động từ thường thêm s/es, còn I, you, we, they hoặc danh từ số nhiều thì giữ nguyên động từ.
Tôi rất may mắn khi có một người bạn thân trong đời, và cô ấy tên là Linh. Chúng tôi đã là bạn thân từ thời tiểu học. Linh có dáng người cân đối, khuôn mặt bầu bĩnh, dễ thương cùng mái tóc đen dài. Cô ấy sở hữu nụ cười rạng rỡ như có thể bừng sáng cả căn phòng. Về tính cách, cô ấy rất thân thiện và luôn mang lại tiếng cười cho mọi người nhờ khiếu hài hước của mình. Chúng tôi có nhiều sở thích chung, chẳng hạn như nghe nhạc và chơi cầu lông. Mỗi khi tôi gặp khó khăn, cô ấy luôn ở bên lắng nghe và đưa ra những lời khuyên hữu ích. Tôi vô cùng trân trọng tình bạn của chúng tôi. Cô ấy không chỉ là bạn cùng lớp mà còn là một người bạn đồng hành đáng tin cậy, giúp cuộc sống của tôi trở nên ý nghĩa hơn rất nhiều.
3. A. school
4. C. grammar5. B. homework
Yes, I think it is important for people to donate organs to those who need them. Organ donation can save lives and give patients a second chance to live a healthy life. It is a kind and generous act that helps many families. Although not everyone can donate, those who are able to do so can make a big difference. Therefore, I believe organ donation is a meaningful way to help others.
I think it is very important for people to donate organs to those who need them. Organ donation can save lives and give sick people a second chance. It is a kind and generous act that helps families and brings hope to many patients. If more people donate organs, fewer people will die while waiting for treatment. Therefore, I believe everyone should consider becoming an organ donor.
/s/: desks, sinks, chopsticks, lamps
/z/: rooms, tables, beds, wardrobes
còn lại là iz nhé
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Thêm s: đa số động từ
play → plays
read → reads
work → works
like → likes
Thêm es nếu động từ kết thúc bằng:
s, ss, sh, ch, x, z, o
watch → watches
wash → washes
teach → teaches
kiss → kisses
fix → fixes
go → goes
do → does
Nếu động từ kết thúc bằng phụ âm + y thì đổi y thành ies
study → studies
carry → carries
fly → flies
Nếu động từ kết thúc bằng nguyên âm + y thì chỉ thêm s
play → plays
enjoy → enjoys
buy → buys
Ngoại lệ cần nhớ:
have → has
thêm s đa số động từ đều thêm s:
Ví dụ:
cook→cooks
fan→fans
eat→eats
Run→runs
sing→sings
2 thêm es
Thêm es nếu:
Kết thúc bằng:s,o,ss,c,x,sh,z
Ta có câu thần chú là sao ong ssáu chay xe sh Zậy.
ví dụ
1. Đuôi -o
2. Đuôi -ch
3. Đuôi -sh
4. Đuôi -x
5. Đuôi -s và -ss
6. Đuôi -z
3đổi y thành ies
Nếu động từ kết thúc= phụ âm+ y
bỏ y và thêm ies
4 giữ nguyên y thêm s
Nếu động từ kết thúc bằng ngyên âm (uể oải)u,e,o,a,i+y
giữ nguyên y thêm s
stay
Ngoại lệ nhớ
Have→has
nhớ kỹ he, she,it hoạc danh từ số ít thì phải thêm s,é,ies nha
mẹo ghi nhớ nhanh
Đuôi của từ gốc
Hành động
Mẹo nhớ
s,o,ss,c,x,sh,z
Thêm -es
Sao ong Ssau chạy xe sh zậy
Nguyên âm (u, e, o, a, i) + Y
Giữ nguyên, thêm -s
trống
Phụ âm (còn lại) + Y
Đổi y thành ies
trống
Các từ còn lại
Thêm -s
Nhóm bình thường