K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

21 giờ trước (11:27)

75% - 1 1/2 + 0,5 : 5/12
= 3/4 - 3/2 + 1/2 × 12/5
= 3/4 - 6/4 + 6/5
= -3/4 + 6/5
= -15/20 + 24/20
​= 9/20

20 giờ trước (11:32)

\(75\%-1\frac12+0,5:\frac{5}{12}\)

\(=\frac{75}{100}-\frac32+\frac12:\frac{5}{12}\)

\(=\frac34-\frac32+\frac12.\frac{12}{5}\)

\(=\left(\frac34.\frac{12}{5}\right)+\left(-\frac32+\frac12\right)\)

\(=\frac95-1\)

\(=\frac45\) hoặc 0,8.

21 giờ trước (10:43)

\(\rarr\) Đây là dấu mốc chuyển mình từ thân phận nô lệ sang vị thế của một quốc gia độc lập.

10 giờ trước (21:37)

Chiến thắng Bạch Đằng (năm 938) do Ngô Quyền lãnh đạo được coi là bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc vì:

Chấm dứt hơn 1000 năm Bắc thuộc: Đánh bại quân Nam Hán, kết thúc thời kỳ bị các triều đại phương Bắc đô hộ, mở ra thời đại độc lập lâu dài cho dân tộc.

Khẳng định nền độc lập, tự chủ: Sau chiến thắng, nước ta không còn là quận, huyện của Trung Quốc mà trở thành quốc gia độc lập.

Mở ra thời kỳ xây dựng nhà nước phong kiến độc lập: Tạo tiền đề cho các triều đại sau như Đinh, Tiền Lê, Lý phát triển đất nước.

Thể hiện tài năng quân sự và ý chí dân tộc: Nghệ thuật quân sự độc đáo (dùng cọc gỗ trên sông Bạch Đằng) cho thấy trí tuệ và bản lĩnh của người Việt.

 

21 giờ trước (10:43)

\(\rarr\) Đây là dấu mốc đưa người Việt cổ từ xã hội nguyên thủy bước sang xã hội văn minh có tổ chức.

16 giờ trước (15:53)

Sự ra đời của nhà nước Văn Lang (khoảng thế kỷ VII TCN) là bước tiến quan trọng vì nó đánh dấu sự kết thúc thời kỳ dã man, chuyển sang kỷ nguyên văn minh, xác lập quốc gia đầu tiên. Đây là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế (công cụ đồng/sắt), nhu cầu trị thủy (làm thủy lợi) và chống ngoại xâm.

Các khía cạnh cụ thể về sự tiến bộ này:

- Chuyển đổi hình thái xã hội: Văn Lang chuyển đổi từ các bộ lạc riêng lẻ sang một quốc gia có tổ chức, thống nhất 15 bộ lạc, đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc - Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đầu tiên.

- Xác lập quyền lực trung ương: Nhà nước có tổ chức sơ khai: đứng đầu là Hùng Vương (vua), dưới có Lạc Hầu, Lạc Tướng (quan lại) và các Bồ chính (đứng đầu chiềng, chạ).

- Giải quyết các nhu cầu thiết yếu: Nhu cầu trị thủy (khắc phục lũ lụt sông Hồng) và chống ngoại xâm đòi hỏi sự liên kết cao hơn, không chỉ trong nội bộ công xã mà giữa các công xã lân cận.

- Định hình văn hóa và truyền thống: Văn Lang đặt nền móng cho nền văn minh sông Hồng, văn hóa Đông Sơn rực rỡ và truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm.

- Bước đệm cho các giai đoạn sau: Mở đầu thời kỳ dựng nước và giữ nước, tạo tiền đề cho nhà nước Âu Lạc vững mạnh hơn về sau.


4 tháng 5

Ta đặt:

97^97 là 97 mũ 97, sau đó là gọi ý là ta tim số dư khi chia chính là số tận cùng của chữ số 97. Chữ số tận cùng của số 97 là 7. Nên số dư của 97 mũ 97 là 7.

4 tháng 5

Ta có:

\(97\equiv7\pmod{10}\)

Nên \(97^{97}\equiv7^{97}\pmod{10}.\)

Mà lũy thừa của \(7^4=2401\equiv1\pmod{10}\)

Ta lại có:

\(97=4.24+1.\)

Do đó,

\(97^{97}\equiv7^{97}\equiv7^{4\cdot24+1}\equiv(7^4)^{24}\cdot7^1\pmod{10}\)

\(97^{97}\equiv1^{24}\cdot7\equiv1\cdot7\equiv7\pmod{10}\)

Vậy số dư của \(97^{97}\) khi chia cho10 là 7.



Điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội có ảnh hưởng sâu sắc đến sự phân bố dân cư. Trước hết, những nơi có điều kiện tự nhiên thuận lợi như địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, khí hậu ôn hòa và nguồn nước dồi dào thường thu hút dân cư sinh sống đông đúc. Ngược lại, các khu vực có địa hình hiểm trở, khí hậu khắc nghiệt, thiếu nước hoặc thường xuyên xảy ra thiên tai thì dân cư thưa thớt. Bên cạnh đó, điều kiện kinh tế – xã hội cũng đóng vai trò quan trọng. Những nơi có nền kinh tế phát triển, nhiều việc làm, giao thông thuận tiện và cơ sở hạ tầng hiện đại sẽ tập trung đông dân cư. Trong khi đó, các vùng kinh tế kém phát triển, ít cơ hội việc làm thường có mật độ dân số thấp và xảy ra hiện tượng di cư. Như vậy, sự phân bố dân cư chịu tác động tổng hợp của cả điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.

Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội là hai nhóm nhân tố chính quyết định sự phân bố dân cư:

1. Điều kiện tự nhiên (Nhân tố tác động trực tiếp, sơ khởi)Địa hình và đất đai: Những nơi bằng phẳng (đồng bằng, thung lũng) dễ dàng xây dựng nhà ở, giao thông và canh tác nên dân cư đông đúc. Ngược lại, vùng núi cao, dốc trở ngại cho sinh hoạt nên dân thưa thớt.Khí hậu: Khu vực khí hậu ôn hòa, mưa thuận gió hòa thu hút đông dân. Những vùng quá khắc nghiệt (quá lạnh, quá nóng hoặc khô hạn) thường có mật độ dân số thấp.Nguồn nước: Nước là yếu tố thiết yếu cho đời sống và sản xuất. Dân cư thường tập trung dọc các dòng sông, hồ lớn hoặc nơi có nguồn nước ngầm dồi dào.Tài nguyên thiên nhiên: Các khu vực giàu khoáng sản thường hình thành các cụm công nghiệp, đô thị khai khoáng, thu hút lao động đến làm việc.

2. Điều kiện kinh tế - xã hội (Nhân tố quyết định)Trình độ phát triển lực lượng sản xuất: Sự thay đổi trong phương thức sản xuất (từ nông nghiệp sang công nghiệp, dịch vụ) làm thay đổi phân bố dân cư, đặc biệt là quá trình đô thị hóa.Tính chất nền kinh tế: Các vùng kinh tế trọng điểm, khu công nghiệp hoặc trung tâm thương mại dịch vụ sầm uất luôn có sức hút dân cư lớn hơn các vùng thuần nông.Lịch sử khai thác lãnh thổ: Những vùng có lịch sử định cư lâu đời (như đồng bằng sông Hồng ở Việt Nam) thường có mật độ dân cư rất cao so với những vùng mới khai phá.Mạng lưới giao thông: Sự phát triển của đường bộ, đường thủy, đường hàng không tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chuyển và giao thương, từ đó hình thành các điểm dân cư dọc theo các trục lộ chính.

tự nhiên có vai trò quan trọng trong phân bố dân cư những nơi có khí hậu ôn hòa , địa hình thấp bằng phẳng , nguồn nc dồi dào ,đất đai màu mỡ -> dân đông . Ngược lại những nơi khí hâu khắc nhiệt , địa hình cao gồ ghề , đất đai khô hạn -> dân thưa thớt

KT-XH có vai trò quết định trong phân bố dân cư những nơi kinh tế phát triển , cơ sở hạ tầng tốt , có lịch sử khai thác lâu đời -> dân đông . Ngược lại :))

Xác suất thực nghiệm xuất hiện các màu:

- màu xanh: \(\frac{6}{20}=0,3\)

- màu vàng: \(\frac{5}{20}=0,25\)

- màu đỏ: \(\frac{2}{20}=0,1\)

Xác suất thực nghiệm = (số lần xuất hiện) / (tổng số lần thử = 20)

  • Màu xanh:

\(P = \frac{6}{20} = \frac{3}{10}\)

  • Màu vàng:

\(P = \frac{5}{20} = \frac{1}{4}\)

  • Màu đỏ:

\(P = \frac{2}{20} = \frac{1}{10}\)

Đáp án:

  • Xanh: \(\frac{3}{10}\)
  • Vàng: \(\frac{1}{4}\)
  • Đỏ: \(\frac{1}{10}\)
10 giờ trước (22:05)

cô Hoài ơi giúp em


Giá bán của mỗi cái tivi trong 30 cái đầu tiên là:

\(15\cdot\left(1+30\%\right)=19,5\) (triệu đồng)

Giá bán của mỗi cái tivi trong 20 cái còn lại là:

\(19,5\cdot70\%=13,65\) (triệu đồng)

Tổng số tiền cửa hàng thu được là:

\(19,5\cdot30+13,65\cdot20=858\) (triệu đồng)

Tổng số vốn là: \(15\cdot50=750\) (triệu đồng)

Vì 858>750

nên cửa hàng lời được:

858-750=108(triệu đồng)

4 tháng 5

Tổng số tiền siêu thị nhập hàng là:

\(50.15=750\) (triệu đồng)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng đầu (lãi 30% so với giá vốn) là:

\(15+(15.30\%)=19,5\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 30 chiếc tivi là:

\(30.19,5=585\) (triệu đồng)

Số tivi còn lại là:

50 - 30 = 20 (chiếc)

Giá bán một chiếc tivi trong tháng thứ hai (bằng 70% giá bán tháng đầu) là:

\(19,5.70\%=13,65\) (triệu đồng)

Số tiền thu được khi bán 20 chiếc còn lại là:

\(20\times13,65=273\) (triệu đồng)

Tổng số tiền thu về sau 2 tháng là:

\(585+273=858\) (triệu đồng)

\(858 > 750\) nên siêu thị đó có lãi.

Số tiền lãi là:

\(858-750=108\) (triệu đồng)

Vậy Siêu thị lãi 108 triệu đồng.


Bài 6: TH1: 1 nam, 1 nữ

Số cách chọn 1 bạn nam là 10(cách)

Số cách chọn 1 bạn nữ là 9(cách)

Do đó: Có \(10\cdot9=90\) (cách)

TH2: 2 nữ

Số cách chọn 2 bạn nữ là \(C_9^2=\frac{9!}{\left(9-2\right)!\cdot2!}=\frac{9\cdot8}{2}=9\cdot4=36\) (cách)

Tổng số cách là 90+36=126(cách)

Bài 7:

Số cách xếp 5 bạn nữ vào 5 vị trí để tạo ra 5+1=6 khoảng trống là:

5!=120(cách)

Số cách chọn 3 khoảng trống để xếp 3 bạn nam vào là: \(A_6^3=120\) (cách)

Tổng số cách là: \(120\cdot120=14400\) (cách)