Tìm x , biết : x^2-4x+3=0
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
b: x:5:4=800
=>\(x=800\times4\times5=3200\times5=16000\)
c: \(x\times5\times4=800\)
=>\(x\times20=800\)
=>x=800:20=40
b: x:5:4=800
=>\(x=800\times4\times5=3200\times5=16000\)
c: \(x\times5\times4=800\)
=>\(x\times20=800\)
=>x=800:20=40
phân số và số thập phân hữu hạn và thập phân vô hạn tuần hoàn
a) Xét ∆ABE và ∆ACF, ta có:
\(\widehat{A}\) là góc chung.
\(\widehat{AEB} = \widehat{AFC} = 90^\circ\) (do BE, CF là đường cao).
=> ∆ABE = ∆ACF (g . g)
Do đó, \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (tỉ số đồng dạng)
Vậy \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (đpcm).
b) Ta có: \(\frac{AB}{AC}=\frac{AE}{AF}\) (cmt)
=> \(\frac{AE}{AB}=\frac{AF}{AC}\)
Xét ∆AEF và ∆ABC, ta có:
\(\widehat{A}\) là góc chung.
\(\frac{AE}{AB} = \frac{AF}{AC}\) (cmt)
=> ∆AEF = ∆ABC (c . g . c)
Do đó, \(\widehat{AEF}=\widehat{ABC}\) (hai góc tương ứng) (1)
Xét ∆CAD và ∆CBA, ta có:
\(\widehat{C}\) là góc chung.
\(\widehat{ADC} = \widehat{BEC} = 90^\circ\) (do AD, BE là đường cao).
=> ∆CAD = ∆CBA (g . g)
Do đó, \(\frac{CD}{CE} = \frac{CA}{CB} \Rightarrow \frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\)
Xét ∆CED và ∆CBA, có:
\(\widehat{C}\) là góc chung.
\(\frac{CE}{CB} = \frac{CD}{CA}\) (chứng minh trên).
=> ∆CED = ∆CBA (c . g . c)
=> \(\Rightarrow \widehat{CED} = \widehat{CBA}\) (hay \(\widehat{ABC}\) ) (2)
Từ (1) và (2) ta thấy \(\widehat{AEF}\) và \(\widehat{CED}\) đều bằng \(\widehat{ABC}\).
Hay \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\)
Vậy \(\widehat{AEF}=\widehat{CED}\) (đpcm)
c) Vì ∆AEF = ∆ABC(cmt) nên \(\widehat{AFE} = \widehat{ACB}\)
Ta có: \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} + \widehat{HFB} = 180^\circ\)
Mà \(\widehat{HFB} = 90^\circ\) nên \(\widehat{AFE} + \widehat{EFH} = 90^\circ\).
Ta lại có: \(\widehat{BFD} + \widehat{DFH} = 90^\circ\)
Vì \(\widehat{AFE} = \widehat{BFD}\) (cùng bằng \(\widehat{ACB}\) ) nên \(\widehat{EFH} = \widehat{DFH}\).
=> FH là tia phân giác của \(\widehat{EFD}\).
=> EH là tia phân giác \(\widehat{FED}\).
Xét ∆FED có H là giao điểm của hai đường phân giác FH và EH nên H là tâm dường tròn nội tiếp của ∆FED.
=> DH là tia phân giác trong của \(\widehat{EDF}\).
Vì AD⊥BC tại D nên DB là tia phân giác ngoài tại đỉnh D của ∆FED.
Xét ∆ADN, có:
EF cắt AD tại H và AM tại N.
=> \(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{HD}\).
Mà M đối xứng với H qua D nên HD = DM.
Thay HD = DM vào \(\frac{AN}{HN}=\frac{AD}{HD}\), ta có:
\(\frac{AN}{HN} = \frac{AD}{DM}\)
=> HN . AD = AN . DM.(đpcm)
a) xét △ABE và △ACF có:
góc A chung
góc AEB= góc AFC= 90 độ
=>△ABE~△ACF(g.g)
=> \(\frac{AE}{AF}=\frac{AB}{AC}\)
Bài 28:
C = 4/3.5 + 4/5.7 + ... + 4/97.99
C = 2.(2/3.5 + 2/5.7 + ...+ 2/97.99)
C = 2.(1/3 - 1/5 + 1/5 - 1/7 + ... + 1/97 - 1/99)
C = 2.(1/3 - 1/99)
C = 2.32/99
C = 64/99
D = 18/2.5 + 18/5.8 + ... + 18/203.306
D = 6.(3/2.5 + 3/5.8 + ... + 3/203.206)
D = 6.(1/2 - 1/5 + 1/5 - 1/8 + ... + 1/203 - 1/206)
D = 6.(1/2 - 1/206)
D = 306/103
C/D = 64/99 : 306/103
C/D = 64/99.103/306
C/D = 3296/15147
Cho A = (196 + 197) / 198 ; B = (196 + 197) / (197 + 198). So sánh A và B
B = \(\frac{196+197}{197+198}\) = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\)
\(\frac{196}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}\)
\(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{197}{198}\)
Cộng vế với vế ta có:
B = \(\frac{196}{197+198}+\) \(\frac{197}{197+198}\) < \(\frac{196}{198}+\frac{197}{198}\) = A
Vậy A > B
Đổi:30phút=1/2 giờ;45 phút=3/4 giờ
Tổng số thời gian di chuyển của xe máy là
1/2+ 3/4= 5/4 (giờ)
Quãng đường mà xe máy đi được là
44 x 5/4= 55(km)
Quãng đường mà ô tô đi được là
60 x 3/4= 45 (km)
Vì 55 km>45km nên sau 45 phút từ khi ô tô xuất phát thì ô tô không thể đuổi kịp người đi xe máy.
+)Quy luật: Số sau bằng số trước nhân với số thứ tự tăng dần (\(\times 2, \times 3, \times 4, \dots\)).
\(9 \times 2 = 18\)
\(18 \times 3 = 54\)
\(54 \times 4 = 216\)
-Số tiếp theo: \(216 \times 5 = 1080\).
+) Đáp số: 1080
b) 1; 1; 2; 3; 5; 8; ...Quy luật: Dãy mỗi số hạng (kể từ số thứ 3) bằng tổng của hai số hạng đứng liền trước nó.
\(1 + 1 = 2\)
\(1 + 2 = 3\)
\(2 + 3 = 5\)
\(3 + 5 = 8\)
-Số tiếp theo: \(5 + 8 = 13\).
+) Đáp số: 13
c) 3; 15; 28; 42; ...+) Quy luật: Khoảng cách giữa các số tăng dần \(12, 13, 14, \dots\) (tức là cộng thêm \(12+n\)).
\(3 + \mathbf{12} = 15\)
\(15 + \mathbf{13} = 28\)
\(28 + \mathbf{14} = 42\)
- Số tiếp theo: \(42 + \mathbf{15} = 57\).
+) Đáp số: 57
Xét hai tam giác AIB và DIB:
- AB = BD (giả thiết)
- BI chung
- ∠ABI = ∠IBD (vì BI là phân giác góc B)
⇒ ΔAIB = ΔDIB (c.g.c)
Từ kết quả trên:
⇒ IA = ID (hai cạnh tương ứng của hai tam giác bằng nhau)
- Ta có IA = ID ⇒ I là trung điểm của AD
- Xét tam giác ABD:
- AB = BD ⇒ tam giác ABD cân tại B
- BI đồng thời là phân giác ⇒ cũng là đường trung tuyến và đường cao
⇒ BI ⟂ AD
- Gọi E là giao điểm của AB và DI
- Kẻ BK ⟂ EC
Ta chứng minh:
- Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
- EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này
⇒ K nằm trên BI
⇒ BI ⟂ AD
- Gọi E là giao điểm của AB và DI
- Kẻ BK ⟂ EC
Ta chứng minh:
- Do cấu hình đối xứng từ ΔAIB = ΔDIB ⇒ I nằm trên trục đối xứng của hình (chính là BI)
- EC đóng vai trò như một đường “liên kết” qua E nên đường vuông góc từ B đến EC sẽ đi qua trục đối xứng này
⇒ K nằm trên BI
- ΔAIB = ΔDIB
- IA = ID
- B, I, K thẳng hàngBài này mấu chốt là:
- Nhìn ra tam giác cân ABD
- Dùng tính chất phân giác → suy ra bằng nhau
- Nhận ra BI là trục đối xứng
Ta có:
\(x^2 - 4x + 3 = 0\)
\(\Leftrightarrow x^2 - 4x + 4 - 1 = 0\)
\(\Leftrightarrow (x - 2)^2 - 1 = 0\)
\(\Leftrightarrow (x - 2)^2 = 1\)
TH1:
\(x - 2 = 1\)
\(\Leftrightarrow x = 1 + 2\)
\(\Leftrightarrow x = 3\)
TH2:
\(x - 2 = -1\)
\(\Leftrightarrow x = -1 + 2\)
\(\Leftrightarrow x = 1\)
Vậy x = 3 hoặc x = 1
\(x^2\) - 4\(x\) + 3 = 0
(\(x^2\) - \(x\)) - (3\(x\) + 3) = 0
\(x\).(\(x\) - 1) - 3.(\(x\) - 1) = 0
(\(x\) - 1)(\(x\) - 3) = 0
\(x\) - 1 = 0 hoặc \(x\) - 3 = 0
TH1: \(x\) - 1 = 0
\(x\) = 1
TH2: \(x\) - 3 = 0
\(x\) = 3
Vậy \(x\) ∈ {1; 3}