Several international and regional organizations, global security
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động mà thô
Câu nói "But a poem is never actually finished. It just stops moving"
Dịch : Nhưng một bài thơ thực ra không bao giờ hoàn thành. Nó chỉ ngừng chuyển động
Ý nghĩa & giải thích :Bài thơ không bao giờ có giới hạn hoàn hảo tuyệt đối. Nhà thơ chỉ ngừng bút để cố định tác phẩm tại một khoảnh khắc. Nhưng khi đến tay người đọc, bài thơ sẽ tiếp tục chuyển động, sinh ra những tầng nghĩa mới theo thời gian và trải nghiệm của mỗi người
One possible negative effect of excessive social media use is that it may affect teenagers’ studies and health.
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
- who → dùng cho người
- that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
- Tom broke the window yesterday.
→ It was Tom who broke the window yesterday.
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
- I bought this book yesterday.
→ It was this book that I bought yesterday.
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
- She met him in 2020.
→ It was in 2020 that she met him.
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
- We first met at school.
→ It was at school that we first met.
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
- He studies hard because he wants to pass the exam.
→ It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
..........................................................................................................................................................................................................................................................................
- Thì Hiện tại đơn (Present Simple): Diễn tả hành động thường xuyên, thói quen, hoặc sự thật hiển nhiên. Cấu trúc câu khẳng định thường là \(S + V(s/es)\).
- Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect): Diễn tả hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng kết quả vẫn còn liên quan đến hiện tại, hoặc hành động vừa mới xảy ra. Cấu trúc phổ biến là \(S + have/has + V3/ed\).
- DHNB
- Hiện tại đơn: always, usually, often, sometimes, never, every day/week/month...
- Hiện tại hoàn thành: just, recently, lately, already, yet, never, ever, since + mốc thời gian, for + khoảng thời gian.
Cleft sentence (Câu chẻ) – Cách sử dụng
Cleft sentence là cấu trúc dùng để nhấn mạnh một thành phần trong câu như: chủ ngữ, tân ngữ, trạng ngữ thời gian, nơi chốn, lý do…
1. Cấu trúc cơ bản: It is/was … that/who …
Công thức
It + be + thành phần cần nhấn mạnh + that/who + phần còn lại
- who → dùng cho người
- that → dùng cho vật, thời gian, nơi chốn…
A. Nhấn mạnh chủ ngữ
Ví dụ:
- Tom broke the window yesterday.
→ It was Tom who broke the window yesterday.
(Người làm vỡ cửa sổ là Tom.)
B. Nhấn mạnh tân ngữ
Ví dụ:
- I bought this book yesterday.
→ It was this book that I bought yesterday.
(Chính cuốn sách này tôi đã mua.)
C. Nhấn mạnh thời gian
Ví dụ:
- She met him in 2020.
→ It was in 2020 that she met him.
D. Nhấn mạnh nơi chốn
Ví dụ:
- We first met at school.
→ It was at school that we first met.
E. Nhấn mạnh lý do
Ví dụ:
- He studies hard because he wants to pass the exam.
→ It is because he wants to pass the exam that he studies hard.
−câu chẻ là một cấu trúc câu trong tiếng Anh được dùng để nhấn mạnh một thành phần cụ thể của câu như chủ ngữ, tân ngữ hoặc trạng ngữ. Thay vì sử dụng một câu đơn giản thông thường, câu chẻ giúp thông tin trở nên nổi bật và dễ gây chú ý hơn.
Câu chẻ thường bắt đầu bằng It is/was, What, hoặc The thing that, sau đó là thành phần muốn nhấn mạnh
The Simple Present (Thì hiện tại đơn)
a. Form:
- Khẳng định : I , We , You , They … ( S nhiều ) + Vo
He , She , It ( S ít ) + V-s/es
- Phủ định : I , We , You , They .. + don't + Vo
He , She , It … + doesn't + Vo
- Nghi vấn : Do + We , You , They .. + Vo … ?
Does + He , She , It … + Vo … ?
b. Usage:
- Diễn tả một chân lí, một sự thật hiển nhiên.
Eg : - The Earth goes round the sun .
- He is a doctor. - Tom comes from England.
- Diễn tả 1 thói quen hoặc 1 việc xảy ra thường xuyên ở hiện tại
Eg: - He often goes to class late . / My mother gets up early every morning .
- Diễn tả 1 h/đ tương lai đã được sắp xếp, bố trí thực hiện trước thời điểm nói.
* Note : Thêm – es vào sau những động từ tận cùng : o , s , x ,z ,sh , ch..
* Dấu hiệu nhận biết: always, often, usually, normally, sometimes, now and then, seldom, rarely, never, every, occasionally, constantly, once a week, twice, three times. regularly ..... Nó đứng trước động từ chính, sau tobe Eg: He normally cycles to work. – She is always late for class.
Dịch:Một số tổ chức quốc tế và khu vực, an ninh toàn cầu
????????????????????????????????????????????????????????????????