xin bí quyết cân bằng pthh với ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1. Trong phản ứng hóa học không có khái niệm chung là ngoại lệ của phản ứng hóa học, mà thường người ta nói đến các chất không tham gia phản ứng, chất dư, chất trơ hoặc chất xúc tác, giải thích là chất dư là chất còn thừa sau phản ứng, chất trơ là chất hầu như không phản ứng trong điều kiện đang xét, còn chất xúc tác có tham gia làm tăng tốc độ phản ứng nhưng sau phản ứng vẫn được thu lại gần như không đổi. Nếu bạn đang hỏi ngoại lệ của một loại phản ứng cụ thể như phản ứng thế, phản ứng trao đổi, dãy hoạt động hóa học hay kim loại tác dụng với axit thì gửi đúng tên bài, mình sẽ nói chính xác các chất ngoại lệ cho bạn.
Tại sao Oxi (
O2cap O sub 2𝑂2) là chất oxi hóa?
- Nhận electron (Đặc trưng): Oxi là chất nhận electron trong các phản ứng oxy hóa-khử. Ví dụ: Khi sắt bị gỉ ( Fecap F e𝐹𝑒 + O2cap O sub 2𝑂2), oxi nhận electron từ sắt để trở thành ion oxide ( O2−cap O raised to the 2 minus power𝑂2−).
- Giảm số oxi hóa: Trong các phản ứng, số oxi hóa của nguyên tử oxi thường giảm từ 000 (trong O2cap O sub 2𝑂2) xuống -2negative 2−2 (trong các hợp chất), thể hiện tính oxi hóa.
- Đặc điểm phi kim: Là phi kim mạnh, oxi dễ dàng hút electron từ các kim loại và phi kim khác.
Xăng pha chì có tác dụng làm tiết kiệm nhiên liệu lượng xăng sử dụng. Nhưng khi cháy trong động cơ thì chì oxit sinh ra . Chì qua các quá trình sẽ biến thành muối PbBr2 khi bay hơi vào không khí gây ô nhiễm môi trường . Chì cũng là một chất rất độc hại nên ít được sử dụng trong công nghiệp . Vì vậy ngày nay không dùng xăng pha chì
Khi nhiệt kế thủy ngân bị vỡ, thủy ngân sẽ trào ra, hình thành các hạt thủy ngân lăn tròn trên đất. Để tránh ngộ độc khi thủy ngân bốc hơi, điều quan trọng nhất là phải nhanh chóng đưa trẻ và người thân đến khu vực an toàn. Sau đó thay quần áo cũ, đeo găng tay cao su, khẩu trang y tế và bắt đầu thu dọn thủy ngân.
- Dùng que bông ướt hoặc giấy mỏng thu gom thủy ngân lại, cho các hạt thủy ngân vào lọ thủy tinh bịt kín. Động tác khi thu gom thủy ngân phải hết sức nhẹ nhàng để tránh các hạt thủy ngân phân li thành các hạt nhỏ hơn, gây khó khăn cho việc thu dọn.
- Nếu có thể nên rắc một ít bột lưu huỳnh vì lưu huỳnh phản ứng với thủy ngân tạo thành hợp chất khó bốc hơi hơn. Nếu không có lưu huỳnh có thể thay bằng lòng đỏ trứng gà, cũng mang lại hiệu quả tương tự.
- Thu dọn xong phải mở hết cửa để khu vực thông thoáng trong vài giờ, sau đó mới có thể vào sinh hoạt như bình thường.
- Sau khi thu hồi thủy ngân, lọ thủy tinh chứa thủy ngân phải được bịt kín, bọc nhiều lớp nylong, dán băng dính và ghi chú rõ bằng nhãn ở bên ngoài rồi mới để trong thùng rác phân loại. Tuyệt đối không được đổ thủy ngân đã thu dọn xuống các cống rãnh vì sẽ làm ô nhiễm nguồn nước.
- Quần áo đã dính thủy ngân nên loại bỏ, nếu muốn sử dụng trở lại phải giặt thật kỹ. Nên ngâm trong nước lạnh 30 phút, sau đó ngâm 30 phút trong nước xà phòng nhiệt độ 770-80 độ, ngâm tiếp 20 phút trong nước nhiệt độ cao pha hóa chất. Cuối cùng xả bằng nước lạnh.
- Đưa trẻ đến các cơ sở y tế để theo dõi và điều trị khi trẻ có dấu hiệu ngộ độc thủy ngân hoặc nuốt phải thủy ngân.
Khi làm vỡ nhiệt kế thủy ngân, cần làm ngay các bước sau:
- Không chạm trực tiếp bằng tay → vì thủy ngân rất độc.
- Đeo găng tay, khẩu trang nếu có.
- Thu gom thủy ngân: dùng giấy cứng, pipet, bìa cứng hoặc băng dính để gom các giọt thủy ngân nhỏ.
- Cho vào hộp kín, dán kín nắp → không để thủy ngân bay hơi ra không khí.
- Không dùng máy hút bụi → sẽ làm thủy ngân bay hơi.
- Thông báo và xử lý theo quy định: nộp cho trung tâm thu gom hóa chất nguy hại hoặc cơ sở y tế có hướng dẫn.
Nước hóa rắn (tức là quá trình nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn) là một quá trình tỏa nhiệt
Nước hóa rắn (tức là nước đóng băng, từ lỏng → rắn) là quá trình tỏa nhiệt.
\(Fe+2HCl→\:FeCl_2+H_2\)
0,16 0,32 0,16 0,16
số mol Fe là:
\(n_{Fe}=\dfrac{m_{Fe}}{M_{Fe}}=\dfrac{8,96}{56}=0,16\left(mol\right)\)
thể tích khí H2 thoát ra là:
\(V_{H_2}=24,79\cdot n_{H_2}=24,79\cdot0,16=3,9664\left(L\right)\)
Ta có số mol sắt:
nFe=8,96/56=0,16(mol)
Phương trình hóa học:
Fe+2HCl→FeCl2+H2↑
Theo phương trình:
𝑛𝐻2 =𝑛𝐹𝑒 =0 , 16 (mol)
Thể tích khí hydrogen thu được ở điều kiện chuẩn ( 25∘𝐶 , 1 bar) là:
V=0,16×24,79=3,9664(lít)
𝑉=0,16×24,79=3,9664(lít) (Nếu tính theo điều kiện cũ 22 , 4 lít/mol thì 𝑉 =3 , 584 lít).
1. Nồng độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nồng độ chất phản ứng, tốc độ phản ứng thường tăng.
Giải thích: Nồng độ cao làm tăng số lượng phân tử trong một đơn vị thể tích, dẫn đến tần suất va chạm có hiệu quả giữa các hạt tăng lên, từ đó làm tăng tốc độ phản ứng.
2. Nhiệt độ
Ảnh hưởng: Khi tăng nhiệt độ, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Nhiệt độ cao cung cấp năng lượng cho các phân tử, làm chúng chuyển động nhanh hơn. Điều này không chỉ tăng tần suất va chạm mà quan trọng hơn là làm tăng số phân tử có đủ năng lượng hoạt hóa để phản ứng xảy ra.
3. Áp suất (đối với chất khí)
Ảnh hưởng: Khi tăng áp suất của hệ có chất khí tham gia, tốc độ phản ứng tăng.
Giải thích: Tăng áp suất thực chất là làm thu hẹp khoảng cách giữa các phân tử khí (tương đương với việc tăng nồng độ), làm tăng mật độ hạt và số va chạm có hiệu quả.
4. Diện tích bề mặt tiếp xúc (đối với chất rắn)
Ảnh hưởng: Khi tăng diện tích bề mặt tiếp xúc (chia nhỏ, nghiền mịn chất rắn), tốc độ phản ứng tăng
Giải thích: Bề mặt tiếp xúc càng lớn thì số lượng phân tử ở lớp bề mặt có khả năng va chạm với các phân tử của chất khác càng nhiều, dẫn đến số va chạm hiệu quả tăng.
5. Chất xúc tác
Ảnh hưởng: Chất xúc tác làm tăng tốc độ phản ứng nhưng không bị tiêu hao sau phản ứng.
Giải thích: Chất xúc tác hoạt động bằng cách tạo ra một lộ trình phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn, giúp nhiều phân tử có thể vượt qua rào cản năng lượng để phản ứng dễ dàng hơn.
1. Nồng độ chất phản ứng Ảnh hưởng: Nồng độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nồng độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Khi nồng độ cao, số lượng hạt (phân tử, ion) trong một thể tích lớn hơn → va chạm giữa các hạt xảy ra nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 2. Nhiệt độ Ảnh hưởng: Nhiệt độ tăng → tốc độ phản ứng tăng Nhiệt độ giảm → tốc độ phản ứng giảm Giải thích: Nhiệt độ cao làm các hạt chuyển động nhanh hơn → va chạm mạnh và nhiều hơn → nhiều va chạm đủ năng lượng để xảy ra phản ứng. 3. Diện tích bề mặt (đối với chất rắn) Ảnh hưởng: Diện tích bề mặt tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Chất rắn càng được chia nhỏ (bột mịn) → diện tích tiếp xúc lớn → tăng số lần va chạm với chất khác → phản ứng nhanh hơn. 4. Áp suất (đối với chất khí) Ảnh hưởng: Áp suất tăng → tốc độ phản ứng tăng Giải thích: Áp suất tăng làm các phân tử khí bị nén lại gần nhau hơn → va chạm nhiều hơn → phản ứng nhanh hơn. 5. Chất xúc tác Ảnh hưởng: Làm tăng tốc độ phản ứng (không bị tiêu hao sau phản ứng) Giải thích: Chất xúc tác tạo ra con đường phản ứng mới có năng lượng hoạt hóa thấp hơn → phản ứng xảy ra dễ dàng và nhanh hơn.
ok