giúp mình với ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ta có:
x + (x+1) + (x+2) + ... + (x+20) = 399
Có 21 số hạng chứa x
1 + 2 + ... + 20 = (20+1) × 20 : 2 = 210
=> 21x + 210 = 399
=> 21x = 189
=> x = 9
Vậy x = 9
x + (x + 1) + (x + 2) + (x + 3) + ... + (x + 20) = 399
x + x + 1 + x + 2 + x + 3 + ... + x + 20 = 399
(x + x + x + x + ... + x) + (1 + 2 + 3 + ... + 20) = 399
21x + 105 = 399
⇒ 21x = 294
⇒ x = 14
Vậy x = 14
Cram for nghĩa là Học cấp tốc cho,Còn Học gạo là một thành ngữ trong tiếng Việt dùng để chỉ kiểu học tập học vẹt, học thuộc lòng một cách máy móc, nhồi nhét từng chữ mà không thực sự hiểu bản chất, ý nghĩa hay cách áp dụng của kiến thức đó vào thực tế.
Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!
Thì tương lai đơn khác thì tương lai gần ở chỗtương lai đơn dùng cho quyết định tự phát lúc nói hoặc dự đoán không có căn cứ, còn tương lai gần dùng cho kế hoạch đã định sẵn từ trước hoặc dự đoán có bằng chứng cụ thể. ( AI )
bảng phân biệt thì tương lai đơn (Future Simple – will) và tương lai gần (be going to)
Tiêu chí | Tương lai đơn – Future Simple | Tương lai gần – Be going to |
Cấu trúc | S + will + V nguyên | S + am/is/are + going to + V nguyên |
Quyết định | Quyết định ngay tại thời điểm nói, chưa có kế hoạch trước | Đã có ý định/kế hoạch từ trước |
Dự đoán | Dự đoán dựa vào suy nghĩ, ý kiến, niềm tin | Dự đoán dựa trên dấu hiệu/bằng chứng hiện tại |
Ví dụ 1 | I’m thirsty. I will drink some water. → Tôi khát. Tôi sẽ uống nước. | I’m going to visit my grandmother tomorrow. → Tôi định đi thăm bà ngày mai. |
Ví dụ 2 | I think it will rain tomorrow. → Tôi nghĩ ngày mai trời sẽ mưa. | Look at those dark clouds! It’s going to rain. → Nhìn những đám mây đen kìa! Trời sắp mưa rồi. |
Từ khóa thường gặp | I think, I believe, probably, maybe, I’m sure... | Look!, Watch out!, evidence/dấu hiệu rõ ràng... |
66 + 179 + 134 + 321
= (66 + 134) + (179 + 321)
= 200 + 500
= 700
dịch từ gg dịch:
"Đôi khi, người mà bạn nhớ nhung lại chính là người mà bạn buộc phải buông tay. Tôi mỉm cười như thể chẳng có chuyện gì xảy ra, nhưng trái tim tôi vẫn khắc ghi tất cả. Có lẽ chúng ta sinh ra là để gặp nhau, chứ không phải để ở bên nhau mãi mãi."
\(\to\) Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Not only did he book tickets for the afternoon performance, but he also booked tickets for the evening performance.
Exercise 1:
1, B. drives
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /s/ (writes, takes, makes). - B phát âm phần gạch chân là /z/ (drives).
2, D. computer
- A, B, C phát âm phần gạch chân là /ʌ/ (funny, lunch, sun). - D phát âm phần gạch chân là /juː/ (computer).
3, A. breakfast
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /iː/ (eating, teacher, reading). - A phát âm phần gạch chân là /e/ (breakfast).
4, B. often
- A, C, D phát âm phần gạch chân là /e/ (never, tennis, when). - B phát âm phần gạch chân là /ə/ (often).
5, A. school
- B, C, D phát âm phần gạch chân là /tʃ/ (teaching, chalk, chess). - A phát âm phần gạch chân là /k/ (school).
Exercise 2:
1, D. leg
- A, B, C đều là các bộ phận trên khuôn mặt/đầu (tai, mũi, miệng). - D là bộ phận tay chân/cơ thể (chân).
2, A. cupboard
- B, C, D là đồ dùng nội thất trong phòng khách hoặc phòng học (tivi, ghế sofa, bàn học).
- A là tủ đựng đồ/chạn bát (thường thuộc nhóm nội thất lưu trữ/nhà bếp).
3, C. villa
- A, B, D đều là tên các gian phòng trong một ngôi nhà (phòng ngủ, nhà bếp, phòng tắm).
- C là tên một loại hình nhà ở/biệt thự (tổng thể ngôi nhà).