Ở lớp 8 có những định lí nào
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Ô tô đã chở: 50x80 = 4000 (kg gạo) = 4 (tấn gạo)
Số tiền mua 4 quyển vở là:
7 000 x 4 = 28 000 đồng
Số tiền mua 3 cái bút chì là:
4 000 x 3 = 12 000 đồng
Linh cần trả tất cả số tiền là:
28 000 + 12 000 = 40 000 đồng
Đáp số: 40 000 đồng
Số con vịt xuống ao là:
90 - 44 = 46 con vịt
Đáp số: 46 con vịt.
Tính từ trái sang phải:
Đồng hồ thứ nhất chỉ 8 giờ
Đồng hồ thứ hai chỉ 8 giờ 40 phút
Đồng hồ thứ ba chỉ 9 giờ 25 phút
Đồng hồ thứ tư chỉ 10 giờ 5 phút
Bài giải
30 phút = \(\frac{1}{2}\) giờ
45 phút = \(\frac{3}{4}\) giờ
Sau khi tăng vận tốc, xe máy đi với vận tốc:
\(36 + 4 = 40\) (km/giờ)
Quãng đường xe đi trong 30 phút đầu là:
\(36 \times \frac{1}{2} = 18\) (km)
Quãng đường xe đi trong 45 phút sau là:
\(40 \times \frac{3}{4} = 30\) (km)
Độ dài quãng đường AB là:
\(18 + 30 = 48\) (km)
Đáp số: 48 km
Đổi 30 phút = 0,5 giờ
Quãng đường xe máy đi được trong 30 phút đầu là:
36 x 0,5 = 18 (km)
Thời gian xe máy bắt đầu tăng tốc là:
8 giờ + 30 phút = 8 giờ 30 phút
Thời gian xe máy đi từ lúc tăng tốc khi đến B là:
9 giờ 15 phút - 8 giờ 30 phút = 45 phút
Đổi 45 phút = \(\frac{45}{60}\) giờ = 0,75 giờ
Vận tốc mới của xe máy là:
36 + 4 = 40 (km/giờ)
Quãng đường xe máy đi với vận tốc mới là:
40 x 0,75 = 30 (km)
Độ dài quãng đường AB là:
18 + 30 = 48 (km)
Đáp số:....
\(30x-50=20x-10\)
\(30x-20x=-10+50\)
\(10x=40\)
\(x=40:10\)
\(x=4\)
Vậy nghiệm phương trình là \(x=4\)
`30x - 50 = 20x - 10`
`⇔ 30x - 20x = -10 + 50`
`⇔ 10x = 40`
`⇔ x = 4`
Vậy nghiệm của phương trình là: `x = 4`
\(25=5.5=5^2\)
\(9=3.3=3^2\)
\(100=10.10=10^2\)
\(16=4.4=4^2\)
\(49=7.7=7^2\)
\(36=6.6=6^2\)
\(64=8.8=8^2\)
\(81=9.9=9^2\)


+) Định lí tổng ba góc trong một tam giác: Tổng số đo ba góc của một tam giác bằng 180°
+) Định lí về đường trung bình của tam giác: Đường trung bình của tam giác song song với cạnh thứ ba và bằng một nửa cạnh đó
+) Định lí về tính chất đường trung bình của hình thang: Đường trung bình hình thang song song với hai đáy và bằng nửa tổng hai đáy
+) Định lí Ta-lét: Nếu một đường thẳng song song với một cạnh của tam giác thì nó tạo ra các đoạn thẳng tỉ lệ
+) Định lí đảo của Ta-lét
+) Định lí về hai tam giác đồng dạng: Các cạnh tương ứng tỉ lệ, các góc tương ứng bằng nhau
+) Định lí về trường hợp đồng dạng của tam giác:
Góc – góc (AA)
Cạnh – góc – cạnh (SAS)
Cạnh – cạnh – cạnh (SSS)
+) Định lí về tính chất phân thức đại số (nhân, chia, rút gọn phân thức)
+) Các hằng đẳng thức đáng nhớ