K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

GMT (Greenwich Mean Time) là giờ trung bình tại kinh tuyến gốc Greenwich ở Anh, đc dùng làm mốc chuẩn để tính toán các múi giờ trên thế giới.

Việt Nam nằm trong múi giờ GMT + 7, nghĩa là nhanh hơn 7 tiếng so với GMT.

4 giờ trước (12:17)

sợ bị bắt

4 giờ trước (12:18)

đang chạy va vào zú của chj nào đó ☠

5 giờ trước (11:04)

hay và bổ ích nhưng học thuộc khó =))

18 giờ trước (22:39)

1. Loại 0: Sự thật hiển nhiên

$$\text{If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)}$$

Ví dụ: If you heat ice, it melts. (Nếu bạn đun nóng đá, nó tan chảy.)

2. Loại 1: Có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai

$$\text{If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V(nguyên thể)}$$

Ví dụ: If it rains, I will stay at home. (Nếu trời mưa, tớ sẽ ở nhà.)

3. Loại 2: Không có thật ở hiện tại (Giả định ngược thực tế)

$$\text{If + S + V(quá khứ đơn / to be luôn là "were"), S + would/could + V(nguyên thể)}$$

Ví dụ: If I were you, I would buy that car. (Nếu tớ là cậu, tớ sẽ mua chiếc xe đó.)

4. Loại 3: Không có thật trong quá khứ

$$\text{If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed}$$

Ví dụ: If I had studied harder, I would have passed. (Nếu lúc đó tớ học chăm hơn, tớ đã đỗ rồi.)

chúc bn học tốt

18 giờ trước (22:44)
1. Loại 0 (Sự thật hiển nhiên)
  • Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + V(hiện tại đơn)
  • Ví dụ: If you heat ice, it melts.
2. Loại 1 (Có thể xảy ra ở hiện tại/tương lai)
  • Công thức: If + S + V(hiện tại đơn), S + will/can + V-inf
  • Ví dụ: If it rains, we will stay home.
3. Loại 2 (Trái thực tế ở hiện tại)
  • Công thức: If + S + V2/ed (tobe dùng WERE), S + would/could + V-inf
  • Ví dụ: If I were rich, I would buy a yacht.
4. Loại 3 (Trái thực tế trong quá khứ)
  • Công thức: If + S + had + V3/ed, S + would/could + have + V3/ed
  • Ví dụ: If she had studied, she would have passed.

23 giờ trước (17:36)

Dãy số lẻ từ 1 đến 116 là:1,2,3,5...,113,115.

Dãy trên có số hạng là:

( 115-1): 2 + 1 = 58 (số)

vậy từ 1 đến 116 có 58 số lẻ.

31 tháng 5

Tia số là một hình biểu diễn các số trên một đường thẳng.

Tia số làmột đường thẳng (hoặc một tia có gốc cố định) được chia thành các khoảng bằng nhau, mỗi vạch tương ứng với một con số

31 tháng 5

Gaslighting (thao túng tâm lý) là một hình thức lạm dụng cảm xúc tinh vi. Kẻ thao túng dùng thông tin sai lệch và bóp méo sự thật để khiến nạn nhân dần mất tự tin, nghi ngờ trí nhớ, nhận thức và sự tỉnh táo của chính mình.

Gaslighting là hành vi làm người khác nghi ngờ trí nhớ, nhận thức hoặc sự tỉnh táo của chính họ bằng cách nói sai sự thật, phủ nhận hoặc bóp méo sự việc.

  • 2 âm tiết:
    • Danh từ/tính từ → nhấn âm 1
    • Động từ → nhấn âm 2
  • Đuôi đặc biệt:
    • -tion, -sion, -cian → trước đuôi
    • -ic, -ics → trước -ic
    • -ity, -ety → trước -ity
    • -graphy, -logy → âm thứ 3 từ cuối

Còn lại: học từ vựng + luyện nhiều

31 tháng 5

Tờ ôn của uyên hơn 20 quy tắc =))

  • Nhớ quy tắc cơ bản:
    • Từ 2 âm tiết: danh từ/tính từ thường nhấn âm 1, động từ thường nhấn âm 2.
    • Các đuôi như -tion, -sion, -ic, -ity, -graphy thường có quy tắc trọng âm riêng.
  • Nhìn đuôi từ trước để áp dụng quy tắc nhanh.
  • Loại trừ đáp án: tìm 3 từ có cùng vị trí trọng âm, từ còn lại là đáp án.
  • Học theo cụm từ vựng, không học từng từ riêng lẻ.
  • Nghe và đọc to thường xuyên để hình thành phản xạ với trọng âm chuẩn
31 tháng 5

- Đa số danh từ và tính từ là âm tiết thứ nhất còn động từ là âm tiết thứ hai.

- Các từ kết thúc bằng đuôi tion,sion,... trọng âm sẽ luôn rơi vào âm tiết ngay trước nó còn các đuôi như ee,ese thì trọng âm sẽ nhấn vào chính nó.

Bạn có thể đọc nhẩm, coi dấu sắc đánh vào đâu (nếu muốn mình thành thạo việc đánh trọng âm thì bạn phải siêng năng học từ điển)

vd: happy (adj) -> 'happy

...