K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

- trạng ngữlà thành phần phụ của câu. Trạng ngữ ko tham gia tạo nên nòng cốt câu nhưng có vai trò bổ sung hoàn cảnh diễn ra sự việc, giúp nội dung trở nên đầy đủ, cụ thể và sinh động hơn

- chủ ngữ là một trong hai thành phần chính của câu, dùng để chỉ ng, sự vật, hiện tượng hoặc khái niệm được nói đến trong câu.

- vị ngữ là thành phần chính thứ hai của câu, có nhiệm vụ nói về hành động, trạng thái, đặc điểm hoặc bản chất của chủ ngữ

VD: Sáng nay, em đến trường rất sớm.

Trong đó:

+ trạng ngữ: sáng nay

+ chủ ngữ: em

+ vj ngữ: đi học rất sớm

11 giờ trước (15:05)
1. Chủ ngữ
  • Khái niệm: Là thành phần chính nêu tên sự vật, hiện tượng, con người.
  • Đặc điểm: Trả lời cho các câu hỏi Ai?, Cái gì?, Con gì?.
  • Ví dụ: Học sinh đang đọc sách. ("Học sinh" là chủ ngữ)
2. Vị ngữ
  • Khái niệm: Là thành phần chính biểu thị hành động, trạng thái, tính chất của chủ ngữ.
  • Đặc điểm: Trả lời cho các câu hỏi Làm gì?, Thế nào?, Là gì?.
  • Ví dụ: Chim bồ câu đang bay trên trời. ("đang bay trên trời" là vị ngữ)
3. Trạng ngữ
  • Khái niệm: Là thành phần phụ bổ sung ý nghĩa bối cảnh cho câu.
  • Đặc điểm: Xác định thời gian, nơi chốn, nguyên nhân, mục đích, cách thức.
  • Ví dụ: Sáng nay, tôi đi học. ("Sáng nay" là trạng ngữ chỉ thời gian)
14 giờ trước (11:52)

a) \(x⁴ − 2x³ + 2x − 1 = (x² − 1)(x² − 2x + 1) + 4x − 2\)

\(⇒ (x⁴ − 2x³ + 2x − 1) : (x² − 1) = x² − 2x + 1\)\(4x − 2\)

b) \(x³ − 3x² + 3x − 2 = (x² − x + 1)(x − 2)\)

\(⇒ (x³ − 3x² + 3x − 2) : (x² − x + 1) = x − 2\)

c) \(8x³ − 6x² − 5x + 3 = (4x + 3)(2x² − 3x + 1)\)

\(⇒ (8x³ − 6x² − 5x + 3) : (4x + 3) = 2x² − 3x + 1\)

d) \(2x³ − 3x² + 3x − 1 = (x² − x + 1)(2x − 1)\)

\(⇒ (2x³ − 3x² + 3x − 1) : (x² − x + 1) = 2x − 1\)

11 giờ trước (15:06)
a) Phép chia: \((x^4 - 2x^3 + 2x - 1) : (x^2 - 1)\)Lưu ý: Để trống cột bậc \(x^{2}\) ở đa thức bị chia.\begin{array}{l|l} \phantom{-} x^4 - 2x^3 \phantom{+ 0x^2} + 2x - 1 & x^2 - 1 \\ \cline{2-2} - & x^2 - 2x + 1 \\ \phantom{-} x^4 \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^4} - 2x^3 + \phantom{0}x^2 + 2x - 1 & \\ \phantom{x^4} - & \\ \phantom{- x^4} - 2x^3 \phantom{+ 0x^2} + 2x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^3 - 2x^3 + 0} x^2 \phantom{+ 2x} - 1 & \\ \phantom{- 2x^3 - 2x^3 +} - & \\ \phantom{- 2x^3 - 2x^3 + 0} x^2 \phantom{+ 2x} - 1 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^3 - 2x^3 + 0x^2 + 2x -} 0 & \end{array}Vậy: \((x^4 - 2x^3 + 2x - 1) : (x^2 - 1) = x^2 - 2x + 1\)
b) Phép chia: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} x^3 - 3x^2 + 3x - 2 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & x - 2 \\ \phantom{-} x^3 - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \phantom{x^3} - & \\ \phantom{- x^3} - 2x^2 + 2x - 2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^2 - 2x^2 + 2x -} 0 & \end{array}Vậy: \((x^3 - 3x^2 + 3x - 2) : (x^2 - x + 1) = x - 2\)
c) Phép chia: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 8x^3 - \phantom{0}6x^2 - 5x + 3 & 4x + 3 \\ \cline{2-2} - & 2x^2 - 3x + 1 \\ \phantom{-} 8x^3 + \phantom{0}6x^2 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 5x + 3 & \\ \phantom{8x^3} - & \\ \phantom{- 8x^3} - 12x^2 - 9x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2} - & \\ \phantom{- 12x^2 - 12x^2 -} 4x + 3 & \\ \cline{1-1} \phantom{- 12x^2 - 12x^2 - 4x +} 0 & \end{array}Vậy: \((8x^3 - 6x^2 - 5x + 3) : (4x + 3) = 2x^2 - 3x + 1\)
d) Phép chia: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1)\)\begin{array}{l|l} \phantom{-} 2x^3 - 3x^2 + 3x - 1 & x^2 - x + 1 \\ \cline{2-2} - & 2x - 1 \\ \phantom{-} 2x^3 - 2x^2 + 2x & \\ \cline{1-1} \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \phantom{2x^3} - & \\ \phantom{- 2x^3} - \phantom{0}x^2 + \phantom{3}x - 1 & \\ \cline{1-1} \phantom{- x^2 - x^2 + x -} 0 & \end{array}Vậy: \((2x^3 - 3x^2 + 3x - 1) : (x^2 - x + 1) = 2x - 1\)

a)

  • Với $n = 1$:
    $16^1 - 15(1) - 1 = 0 \vdots 75$ (đúng).
  • Giả sử đúng với $n = k$:
    $16^k - 15k - 1 \vdots 75$.
  • Ta chứng minh đúng với $n = k + 1$:
    $16^{k+1} - 15(k + 1) - 1$
    $= 16 \cdot 16^k - 15k - 16$
    $= 16(75M + 15k + 1) - 15k - 16$
    $= 16 \cdot 75M + 225k$
    $= 75(16M + 3k) \vdots 75$.
  • Kết luận: Biểu thức đúng với mọi $n \in \mathbb{N}$.

b)

  • Với $n = 1$:
    $a^5 - a = a(a - 1)(a + 1)(a^2 + 1) \vdots 30$ (đúng).
  • Giả sử đúng với $n = k$:
    $a^{4k+1} - a \vdots 30$.
  • Ta chứng minh đúng với $n = k + 1$:
    $a^{4(k+1)+1} - a = a^{4k+5} - a$
    $= a^4(a^{4k+1} - a) + (a^5 - a)$
    $a^{4k+1} - a \vdots 30$$a^5 - a \vdots 30$ nên tổng chia hết cho $30$.
  • Kết luận: Biểu thức đúng với mọi $n \in \mathbb{N}$$a \in \mathbb{N}$.
    Bạn tham khảo nhé 😅
11 giờ trước (15:10)
Câu a) Chứng minh \(16^n - 15n - 1 \vdots 75\) (\(n \in \mathbb{N}\))
  • Với \(n = 0\): \(16^0 - 15 \cdot 0 - 1 = 0 \vdots 75\) (đúng).
  • Giả sử mệnh đề đúng với \(n = k \geq 0\), tức là: \((16^k - 15k - 1) \vdots 75\).
  • Ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\). Thật vậy:
    \(16^{k+1}-15(k+1)-1=16\cdot 16^{k}-15k-16\)
    \(=16\cdot (16^{k}-15k-1)+240k+16-15k-16\)
    \(=16\cdot (16^{k}-15k-1)+225k\)
    \(=16\cdot (16^{k}-15k-1)+75\cdot 3k\)
Vì \((16^k - 15k - 1) \vdots 75\) và \(75 \cdot 3k \vdots 75\) nên biểu thức trên chia hết cho 75.Vậy \(16^n - 15n - 1 \vdots 75\) với mọi \(n \in \mathbb{N}\).
Câu b) Chứng minh \(a^{4n+1} - a \vdots 30\) (\(a, n \in \mathbb{N}\))
  • Với \(n = 0\): \(a^1 - a = 0 \vdots 30\) (đúng).
  • Giả sử mệnh đề đúng với \(n = k \geq 0\), tức là: \((a^{4k+1} - a) \vdots 30\).
  • Ta chứng minh đúng với \(n = k + 1\). Thật vậy:
    \(a^{4(k+1)+1}-a=a^{4k+5}-a=a^{4}\cdot a^{4k+1}-a\)
    \(=a^{4}(a^{4k+1}-a)+a^{5}-a\)
    \(=a^{4}(a^{4k+1}-a)+a(a-1)(a+1)(a^{2}+1)\)
Xét hai số hạng của tổng:
  1. \(a^4(a^{4k+1} - a) \vdots 30\) (theo giả thiết quy nạp).
  2. Xét tích \(M = a(a-1)(a+1)(a^2+1)\):
    • Có \((a-1)a(a+1)\) là tích 3 số nguyên liên tiếp nên \(M \vdots 6\).
    • Nếu \(a\) chia 5 dư \(0, 1, 4\) thì một trong ba thừa số đầu chia hết cho 5. Nếu \(a\) chia 5 dư \(\pm 2\) thì \(a^2+1 \vdots 5\). Do đó \(M \vdots 5\).
    • Vì \(\text{UCLN}(6, 5) = 1\) nên \(M \vdots 30\).
Tổng của hai số hạng chia hết cho 30 nên biểu thức ban đầu chia hết cho 30.Vậy \(a^{4n+1} - a \vdots 30\) với mọi \(a, n \in \mathbb{N}\).
15 giờ trước (10:31)

mik chx chắc bn đến đc đó đâu

15 giờ trước (10:37)

Dùng AI và tất cả chỉ là giả thuyết, chưa ai chứng minh được:

1. Chọn hố đen siêu khối lượngBạn tuyệt đối không được chọn hố đen nhỏ (hố đen khối lượng ngôi sao). Hố đen nhỏ có lực triều cực mạnh ở ngay vòng ngoài, sẽ kéo dãn và xé toạc bạn thành một sợi dây vật chất trước khi bạn kịp chạm vào nó. Bạn phải chọn một hố đen siêu khối lượng (nặng gấp hàng triệu đến hàng tỷ lần Mặt Trời). Ở các hố đen khổng lồ này, biên giới "Chân trời sự kiện" nằm rất xa tâm, lực triều tại đây đủ yếu để cơ thể con người không bị tổn thương khi bước qua.


2 Sử dụng tàu vũ trụ có lá chắn năng lượng tối hoặc vật chất lạĐể không bị lực hấp dẫn khổng lồ kéo sập vào điểm kỳ dị ở trung tâm, bạn cần một con tàu vũ trụ được bao bọc hoặc vận hành bằng vật chất lạ mang năng lượng âm, hoặc năng lượng tối. Theo lý thuyết, loại năng lượng này tạo ra áp suất âm và lực đẩy ngược lại với lực hấp dẫn, giúp cấu trúc con tàu giữ nguyên hình dạng và không bị nén chặt thành một điểm vô hạn.3. Nhắm vào hố đen quay (Hố đen Kerr)Hố đen trong thực tế hầu hết đều quay rất nhanh. Bên trong một hố đen quay, điểm kỳ dị không phải là một điểm đơn độc mà là một vòng tròn kỳ dị. Nếu điều khiển tàu vũ trụ lao vào góc độ chính xác để đi xuyên qua tâm của vòng tròn này mà không chạm vào vành vòng, bạn sẽ tránh được việc bị hủy diệt và có thể bước sang một không gian khác.4. Tìm kiếm lỗ sâu thông sang vũ trụ khácNhiều giả thuyết vật lý cho rằng hố đen quay chính là một lối vào của lỗ sâu. Nếu bạn vượt qua được vùng lõi an toàn, hố đen sẽ đóng vai trò như một cổng không gian, đẩy bạn ra ngoài thông qua một hố trắng ở một vũ trụ khác hoặc một thời không khác, giúp bạn tiếp tục sự sống.
16 giờ trước (9:45)
Bài thơ 1: Ơn nghĩa sinh thành (Chủ đề: Gia đình)Mẹ là tia nắng ban mai
Sưởi ấm con suốt chặng đường dài gian nan
Cha là ngọn núi hiên ngang
Che chở con trước bão giông cuộc đời.
Tình yêu thương tựa biển trời
Nuôi con khôn lớn thành người hôm nay
Bàn tay mẹ, bờ vai cha
Cả đời vất vả vì nhà vì con.

Sáng nay sương phủ đỉnh đèo,

Hồ thu phẳng lặng trôi bèo dạt theo.

Đường đi lối bước ngoằn ngoèo,

Cành tre rủ bóng soi vèo mặt ao.

Gió lùa tán lá lao xao,

Suối ngàn róc rách cùng reo tiếng vèo.

Xa xa heo hút gió reo,

Non cao vắt vẻo lạnh teo bóng chiều

#Chủ đề thiên nhiên :D
#Đây là 1 bài thơ mk tự sáng tác hôm tham gia sự kiện nhưng mk thấy nó không đúng đề lắm nên đã làm 1 bài khác, bạn có thể tham khảo bài của mk nhé

16 giờ trước (9:35)

image.png

16 giờ trước (9:46)

= 49 dư 7

16 giờ trước (9:31)

bảo tô mát ê đi sơn nhé

16 giờ trước (9:32)

thì

15 giờ trước (10:44)

Đúng nha bạn

12 giờ trước (13:31)

A = \(x^4\)yz\(^2\)\(x\)

A = (\(x^4\).\(x\)).z\(^2\).y

A = \(x^5.z^2.y\)

B = \(x^5\).z\(^2\).y

Do A và B là hai đơn thức có cùng phần biến nên A và B là hai đơn thức đồng dạng.

Vậy A và B là hai đơn thức đồng dạng

17 giờ trước (9:00)

Để làm phần khởi động (mở đầu) cho các bài môn Công nghệ lớp 7 ngắn gọn và hiệu quả, bạn cầnkết hợp hình ảnh trực quan, câu hỏi gợi mở hoặc trò chơi ngắn từ 3 đến 5 phút liên quan đến trồng trọt, chăn nuôi hoặc thủy sản để kích thích tư duy học sinh. [1, 2, 3]


17 giờ trước (9:08)

Đặt câu hỏi gợi mở

Giúp học sinh liên hệ thực tế và suy nghĩ về chủ đề sắp học.

  • Đưa ra câu hỏi gần gũi: Ví dụ khi học về trồng trọt, hỏi: Ở nhà em có trồng cây gì không?
  • Khuyến khích học sinh chia sẻ kinh nghiệm cá nhân


Sử dụng hình ảnh hoặc video

Tạo sự trực quan và hấp dẫn để học sinh dễ hình dung.

  • Chiếu hình ảnh cây trồng, vật nuôi, hoặc công cụ sản xuất
  • Cho học sinh đoán xem bài học hôm nay liên quan đến nội dung gì


Tổ chức trò chơi nhỏ

Giúp lớp học sôi nổi và học sinh hào hứng tham gia.

  • Trò chơi đoán nhanh: đưa ra vài hình ảnh, học sinh đoán tên cây, con vật
  • Trò chơi nối từ: nối tên dụng cụ với công việc phù hợp


Liên hệ thực tế địa phương

Kết nối kiến thức với đời sống để học sinh thấy sự gần gũi.

  • Nhắc đến nghề nông, nghề chăn nuôi phổ biến ở địa phương
  • Cho học sinh kể về trải nghiệm thực tế trong gia đình

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) mang tính chất là một cuộc chiến tranh phi nghĩa, phi nghĩa về cả hai phía (các đế quốc thuộc liên minh Đức - Áo-Hùng và phe Hiệp ước Anh - Pháp - Nga).

Phân tích cụ thể tính chất của cuộc chiến tranh này qua các khía cạnh:

  • Mục đích chiến tranh: Cả hai phe tham chiến đều không vì mục đích bảo vệ tổ quốc hay giải phóng dân tộc, mà nhằm xâu xé, chia lại thị trường và hệ thống thuộc địa trên thế giới.
  • Nguyên nhân sâu xa: Xuất phát từ sự phát triển không đều về kinh tế và quân sự giữa các nước đế quốc cuối thế kỷ XIX - đầu thế kỷ XX, dẫn đến mâu thuẫn gay gắt về thuộc địa giữa các đế quốc "già" (Anh, Pháp) và các đế quốc "trẻ" (Đức).
  • Hậu quả và tác động: Cuộc chiến tàn phá nặng nề lực lượng sản xuất, gây thảm họa nhân đạo khổng lồ cho nhân dân lao động thế giới (hàng chục triệu người chết và bị thương), đồng thời đè nặng ách bóc lột, áp bức lên nhân dân các nước thuộc địa.

Ngoại lệ duy nhất: Trong toàn bộ cuộc chiến, chỉ có cuộc chiến đấu của nhân dân Xéc-bi (Serbia) và Bỉ là mang tính chất chính nghĩa nhằm bảo vệ độc lập, chủ quyền dân tộc trước sự xâm lược của phe Liên minh.

THAM KHẢO

tich hộ mik với