ƯCNN của 30 và 40
A.1
C.2
D.10
D.15
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
D có giá trị nguyên khi và chỉ khi:
\(x\) + 3 ≠ 0 và (\(x\) - 6) ⋮ (\(x\) + 3)
\(x\) + 3 ≠ 0 ⇒ \(x\) ≠ - 3
(\(x\) - 6) ⋮ (\(x\) + 3)
[(\(x\) + 3) - 9] ⋮ (\(x\) + 3)
9 ⋮ (\(x\) + 3)
(\(x\) + 3) ∈ Ư(9) = {-9; - 3; -1; 1; 3; 9}
\(x\) ∈ {-12; -6; -4; -2; 0; 6}
Vậy \(x\) ∈ {-12; -6; -4; -2; 0; 6}
\(3/7+(-5/2)+(-3/5)\)
\(=30/70-175/70-42/70\)
\(\) \(=(30-175-42)/70=-187/70\)
\(\dfrac37-\dfrac52-\dfrac35\)
\(=\dfrac{30}{70}-\dfrac{175}{70}-\dfrac{42}{70}\)
\(=-\dfrac{187}{70}\)
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn luôn biểu diễn một số hữu tỉ vì ta luôn có thể nhân với một lũy thừa của 10 để phần tuần hoàn "thẳng hàng", rồi lấy hiệu để khử phần vô hạn tuần hoàn, cuối cùng thu được một phương trình có nghiệm là một phân số \(\frac{a}{b}\) với \(a , b \in \mathbb{Z} , \textrm{ } b \neq 0\). Do đó mọi số thập phân vô hạn tuần hoàn đều là số hữu tỉ.
Một số thập phân vô hạn tuần hoàn luôn biểu diễn một số hữu tỉ vì mik có thể chuyển nó thành phân số của hai số nguyên.
Khi phần thập phân lặp lại, mik chỉ cần nhân với lũy thừa của 10 để các đoạn lặp thẳng hàng, rồi trừ hai biểu thức. Phần tuần hoàn sẽ đc triệt tiêu.
Ví dụ 1: 0,(3)
Đặt x = 0,(3) = 0,3333333...
R nhân hai vế vs 10: 10x = 3,3333333...
Lấy hai phương trình trừ nhau: 10x - x = 3,(3) - 0,(3) = 3
Do đó: 9x = 3 => x = 3
\(30 = 2 \cdot 3 \cdot 5\)
\(40 = 2^3 \cdot 5\)
\(\text{ƯCLN}(30, 40) = 2 \cdot 5 = 10\)
⇒ đáp án D.10