if he doesn't submit the protect, he won't graduate
- unless ......................................................................
nhanh giúp e vs ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
1. So sánh hơn của trạng từ (Comparative adverbs)
a. Phân biệt trạng từ ngắn và trạng từ dài
- Trạng từ ngắn là những trạng từ chỉ có 1 âm tiết
Example: Fast: nhanh Hard: vất vả High: cao
- Trạng từ dài là những trạng từ có từ 2 âm tiết trở lên, thường kết thúc bằng đuôi -ly
Example: Slowly: chậm Quickly: nhanh Efficiently: hiệu quả
\(\to\) Các trạng từ dài thường được hình thành bằng cách thêm đuôi -ly vào sau tính từ
Fluent \(\to\) Fluently
sad \(\to\) sadly
b. Cấu trúc so sánh hơn của trạng từ (mở rộng tính từ)
Adj/Adv ngắn: S + V + Adj/Adv ngắn + -er + than + O/N/pro/Clause
Example: Cars move faster than motorbikes
Adj/Adv dài: S + V+ more + Adj/Adv dài + than + O/N/pro/Clause
Example: He rún more slowly than I do
\(\star\) Cách thêm -er vào sau trạng từ ngắn
+ Thêm -er vào sau hầu hết các trạng từ ngắn
Fast \(\to\) Faster
Hard \(\to\) Harder
+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng e thì chỉ thêm r
Late \(\to\) Later
+ Với trạng từ ngắn tận cùng bằng ly, đổi y thành i rồi thêm er
Early \(\to\) Early
\(\star\) Cách thêm more vào trước trạng từ dài
Với trạng từ dài, ta giữ nguyên trạng từ và thêm more vào phía trước
Slowly \(\to\) More slowly
Quickly \(\to\) More quickly
\(\star\) Một số trạng từ bất quy tắc
Một số trạng từ không theo quy tắc trên mà có dạng so sánh hơn riêng biệt
Good/well (tốt) \(\to\) Better (tốt hơn)
Bad/badly (tệ) \(\to\) Worse (tệ hơn)
Many/much (nhiều) \(\to\) more (nhiều hơn)
Far (xa) \(\to\) Farther/further (xa hơn)
Little (ít) \(\to\) Less (ít hơn)
c. Các trường hợp dùng dạng so sánh hơn của trạng từ
Chúng ta dùng dạng so sánh hơn của trạng từ khi muốn so sánh cách thức, thời điểm, tần suất hay mức độ mà một hành động được thực hiện
Example: Tom runs faster than his brother
\(\boxed{\star}\) Chúng ta có thể dùng từ và cụm từ nhấn mạnh như "a bit, a little (bit), much, a lot, far" để nhấn mạnh sự so sánh
Example: Monkeys jump a lot higher than cats
Thì tương lai tiếp diễn (Future Continuous): Công thức: Khẳng định: S + will be + V-ing. Phủ định: S + will not (won't) be + V-ing. Nghi vấn: Will + S + be + V-ing? Cách dùng: Diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai; diễn tả hai hay nhiều hành động diễn ra đồng thời trong tương lai; diễn tả một hành động sẽ đang diễn ra khi một hành động khác xảy ra trong tương lai; hỏi hoặc nói về kế hoạch, dự định một cách lịch sự. Dấu hiệu nhận biết: tomorrow, this time tomorrow, at + giờ + tomorrow, at this time next week/month/year, when, while, soon, in the future. Lưu ý: Sau "will be" luôn dùng động từ thêm -ing; không dùng với các động từ chỉ trạng thái như know, like, love, hate, believe, understand, want, need, own, belong.
Vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ nên để biểu thị khối lượng nguyên tử người ta sử dụng đơn vị khối lượng nguyên tử, viết tắt là amu.
1 amu = 1,6605 × 10-24 gam
Người ta sử dụng amu (đơn vị khối lượng nguyên tử) vì khối lượng của nguyên tử rất nhỏ. Nếu dùng gam hoặc kilôgam thì phải viết những số rất nhỏ, gây khó khăn khi tính toán và so sánh=>dùng amu sẽ giúp việc biểu diễn khối lượng nguyên tử đơn giản và thuận tiện hơn.
Để lên CTV hoặc CTVVIP trên O.L.M thì không có cách "đăng ký" trực tiếp. Thường O.L.M sẽ xét những tài khoản hoạt động tích cực và có đóng góp lâu dài.
Một số điều giúp tăng cơ hội được chọn:
Trả lời nhiều câu hỏi đúng, chất lượng, rõ ràng.
Tham gia hỗ trợ thành viên khác thường xuyên.
Tuân thủ nội quy, không spam, không sao chép bài của người khác.
Báo cáo các nội dung vi phạm khi gặp.
Hoạt động đều đặn trong thời gian dài và giữ uy tín.
CTVVIP thường là những CTV có đóng góp nổi bật hơn, được ban quản trị đánh giá và nâng cấp.
Nếu bạn cs thể đáp ứng đủ đk trên thì bg tuyển ctv thì bn cứ đăng kí đi nhé, bt đâu sẽ đc!Mùa này kết thúc tuyển ctv r, đợi mùa sau
Đa thức là một biểu thức đại số gồm tổng hoặc hiệu của nhiều hạng tử. Mỗi hạng tử là một số hoặc tích của một số với một hay nhiều biến có số mũ là số nguyên không âm
Đa thức thu gọn là đa thức đã được gộp các hạng tử đồng dạng, nên không còn hạng tử nào cùng phần biến và số mũ giống nhau. Đây là dạng đơn giản nhất của đa thức.
nếu bn muốn theo các địa hc ngoại ngữ thì nên thi chuyên anh ạ, thi xog vào 10 thì vào lớp 12 bn nên thi ielts để đạt đc điểm 10 khi thi đại học ạ!
Ta có:
A = x^2 − 4xy + 5y^2 − 10x − 22y + 28
= (x^2 − 4xy + 4y^2) + y^2 − 10x − 22y + 28
= (x − 2y)^2 + y^2 − 10x − 22y + 28
= (x − 2y)^2 − 10(x − 2y) + y^2 − 42y + 28
= (x − 2y − 5)^2 − 25 + (y − 21)^2 − 441 + 28
= (x − 2y − 5)^2 + (y − 21)^2 − 438
Vì (x − 2y − 5)^2 \(≥\) 0 và (y − 21)^2 \(≥\) 0 nên
A \(≥\) −438
Dấu "=" xảy ra khi:
x − 2y − 5 = 0
y − 21 = 0
⇒ y = 21, x = 47
Vậy giá trị nhỏ nhất của biểu thức là \(−438\) , đạt được khi \(x = 47, y = 21\)
Ta có:
\(x^2-4xy+5y^2-10x-22y+28\)
\(\Leftrightarrow\left(x^2-4xy+4y^2\right)-10\left(x-2y\right)+y^2-42y+28\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2y\right)^2-10\left(x-2y\right)+25+\left(y^2-42y+441\right)-438\)
\(\Leftrightarrow\left(x-2y-5\right)^2+\left(y-21\right)^2-438\)
Ta lại có: \(\begin{cases}\left(x-2y-5\right)^2\ge0\forall x,y\in\R\\ \left(y-21\right)^2\ge0\forall y\in\R\end{cases}\)
=> \(A\ge-438\)
Dấu "=" xảy ra khi: \(\begin{cases}y-21=0\\ x-2y-5=0\end{cases}\)
=> \(\begin{cases}y=21\\ x=47\end{cases}\)
Vậy GTNN của A là -438 khi x = 47 và y = 21
Muốn nhân hai lũy thừa cùng số mũ ta nhân hai cơ số với nhau và giữ nguyên số mũ.
Unless he submits the protect, he won't grduate.
Unless= If....not....
\(\boxed{\star19/08/2004}\)
Sửa câu: If he doesn't submit the project, he won't graduate
Công thức: Unless = If ... not (Trừ khi/Nếu không)
- Khi đổi If ... don't/doesn't phải Unless phải bỏ If và trợ động từ dạng phủ định
Mà không phải phủ định nên động từ submit phải thêm s thành submits (vì chủ ngữ là he số ít)
Mệnh đề "he won't graduate" giữ nguyên
=> Unless he submits the project, he won't graduate.