K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

8 giờ trước (15:26)

Gọi số tự nhiên cần tìm là \(a\).


\(\frac{35}{47 - a} = \frac{7}{9}\)

\(35 \times 9 = 7 \left(\right. 47 - a \left.\right)\) \(315 = 329 - 7 a\) \(7 a = 14\) \(a = 2.\)

Đáp số: \(\boxed{2}\).

6 giờ trước (17:13)

Giải:

7/9 = 35/45

Số tự nhiên a thỏa mãn đề bài là: 47 - 45 = 2

Đáp số:..

  1. Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427)

    Khởi nghĩa Lam Sơn là một trong những cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong lịch sử Việt Nam. Cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo, cùng với sự giúp sức của Nguyễn Trãi và nhiều tướng lĩnh tài giỏi như Trần Nguyên HãnLê SátĐinh LễLý Triện,... Cuộc khởi nghĩa diễn ra trong gần 10 năm và đã đánh đuổi quân Minh, giành lại nền độc lập cho đất nước.


    1. Hoàn cảnh lịch sử

    Năm 1407, sau khi đánh bại nhà Hồ, Trung Quốc (nhà Minh) chiếm nước ta. Chúng đặt ách cai trị rất tàn bạo:

    • Bắt nhân dân nộp nhiều loại thuế nặng.
    • Cướp bóc vàng bạc, lúa gạo, ngà voi, sừng tê giác và nhiều sản vật quý.
    • Bắt hàng vạn người Việt sang Trung Quốc làm lao dịch.
    • Đốt sách, phá bia đá, lấy đi nhiều tác phẩm văn hóa của người Việt.
    • Ép nhân dân phải theo phong tục của nhà Minh nhằm đồng hóa dân tộc Việt Nam.

    Cuộc sống của nhân dân vô cùng cực khổ. Nhiều cuộc nổi dậy đã diễn ra nhưng đều thất bại. Trong hoàn cảnh đó, Lê Lợi đã đứng lên tập hợp nhân dân chống giặc.


    2. Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa

    Lê Lợi là một hào trưởng giàu có và có uy tín ở vùng Lam Sơn. Ông rất yêu nước và luôn nung nấu ý chí đánh đuổi quân Minh.

    Ngày mùng 2 tháng Giêng năm Mậu Tuất (1418), tại vùng núi Lam Sơn (Thanh Hóa), Lê Lợi chính thức dựng cờ khởi nghĩa, tự xưng là Bình Định Vương.

    Ngay từ đầu, nhiều người yêu nước đã đến theo nghĩa quân. Trong đó có Nguyễn Trãi, người đã góp rất nhiều kế sách quan trọng giúp nghĩa quân giành thắng lợi.


    3. Những năm đầu đầy gian khổ (1418–1423)

    Lực lượng của nghĩa quân lúc đầu rất ít:

    • Quân số không đông.
    • Vũ khí thiếu thốn.
    • Lương thực khan hiếm.

    Trong khi đó, quân Minh rất đông và được trang bị đầy đủ.

    Quân Minh nhiều lần bao vây căn cứ Lam Sơn khiến nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn.

    Có lúc nghĩa quân phải ăn rau rừng, củ mài, măng tre để sống. Nhiều chiến sĩ bị đói rét và hi sinh.

    Sự hi sinh của Lê Lai

    Một trong những câu chuyện nổi tiếng nhất là Lê Lai.

    Năm 1418, khi nghĩa quân bị quân Minh bao vây ở núi Chí Linh, tình thế vô cùng nguy hiểm.

    Lê Lai đã mặc áo bào của Lê Lợi, cưỡi ngựa, dẫn quân xông ra đánh lớn để quân Minh tưởng đó là Lê Lợi.

    Quân Minh tập trung truy đuổi Lê Lai. Ông chiến đấu rất dũng cảm rồi bị bắt và hi sinh.

    Nhờ sự hi sinh của Lê Lai mà Lê Lợi cùng lực lượng chủ lực thoát khỏi vòng vây, bảo toàn được cuộc khởi nghĩa.

    Sau này, khi lên ngôi vua, Lê Lợi luôn cho làm giỗ Lê Lai trước ngày giỗ của mình để ghi nhớ công lao ấy.


    4. Tạm hòa với quân Minh (1423)

    Sau nhiều năm chiến đấu gian khổ, nghĩa quân tạm thời hòa hoãn với quân Minh để:

    • củng cố lực lượng;
    • tích trữ lương thực;
    • rèn luyện binh sĩ;
    • chế tạo thêm vũ khí.

    Sau khi đã mạnh hơn, nghĩa quân tiếp tục khởi nghĩa.


    5. Tiến vào Nghệ An (1424)

    Theo kế sách của Nguyễn Trãi và Nguyễn Chích, nghĩa quân quyết định tiến vào Nghệ An>.

    Đây là bước ngoặt rất quan trọng.

    Nghĩa quân liên tiếp giành nhiều thắng lợi:

    • đánh bại nhiều đồn quân Minh;
    • giải phóng nhiều vùng rộng lớn;
    • thu được nhiều lương thực và vũ khí;
    • nhân dân khắp nơi hưởng ứng.

    Lực lượng nghĩa quân ngày càng đông.


    6. Giải phóng Tân Bình và Thuận Hóa (1425)

    Nghĩa quân tiếp tục tiến xuống phía Nam.

    Các vùng Tân Bình và Thuận Hóa lần lượt được giải phóng.

    Đến cuối năm 1425, hầu hết vùng từ Thanh Hóa trở vào Nam đều thuộc quyền kiểm soát của nghĩa quân.


    7. Tiến quân ra Bắc (1426)

    Năm 1426, Lê Lợi quyết định đưa quân tiến ra Bắc.

    Nghĩa quân chia thành nhiều cánh quân.

    Nhân dân các địa phương tích cực giúp đỡ:

    • cung cấp lương thực;
    • dẫn đường;
    • tham gia chiến đấu.

    Trận Tốt Động – Chúc Động

    Cuối năm 1426 diễn ra Trận Tốt Động – Chúc Động.

    Quân Minh có khoảng 5 vạn quân kéo đến đàn áp.

    Nghĩa quân Lam Sơn bố trí phục kích rất khéo.

    Khi quân Minh lọt vào trận địa, nghĩa quân đồng loạt tấn công.

    Kết quả:

    • hàng vạn quân Minh bị tiêu diệt;
    • nhiều tướng giặc bị bắt;
    • quân Minh ở Đông Quan rơi vào thế bị cô lập.

    Đây là một trong những chiến thắng lớn nhất của cuộc khởi nghĩa.


    8. Quân Minh đưa viện binh sang (1427)

    Để cứu quân ở Đông Quan, nhà Minh đưa khoảng 15 vạn quân sang nước ta.

    Có hai đạo quân lớn:

    • do Liễu Thăng chỉ huy từ phía bắc;
    • do Mộc Thạnh chỉ huy từ phía tây.

    Nghĩa quân quyết định đánh từng đạo quân.

    Trận Chi Lăng

    Tại Ải Chi Lăng, nghĩa quân nhử quân Minh vào địa hình hiểm trở.

    Khi quân Minh rơi vào trận địa phục kích, nghĩa quân đồng loạt tấn công.

    Liễu Thăng bị chém chết.

    Quân Minh vô cùng hoảng loạn.


    Trận Xương Giang

    Sau chiến thắng Chi Lăng, nghĩa quân tiếp tục đánh lớn tại Trận Xương Giang.

    Toàn bộ đạo quân cứu viện gần như bị tiêu diệt.

    Quân Minh ở Đông Quan mất hết hi vọng.


    9. Kết thúc cuộc khởi nghĩa

    Sau thất bại nặng nề, quân Minh xin giảng hòa.

    Lê Lợi chấp nhận cho quân Minh rút về nước để tránh thêm tổn thất cho cả hai bên.

    Đầu năm 1428, đất nước hoàn toàn sạch bóng quân xâm lược.

    Lê Lợi lên ngôi vua, lấy niên hiệu là Lê Thái Tổ, mở đầu triều Lê sơ.

    Thay mặt nhà vua, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo, bản tuyên ngôn khẳng định nền độc lập của dân tộc và tổng kết thắng lợi của cuộc khởi nghĩa.


    10. Ý nghĩa lịch sử

    Khởi nghĩa Lam Sơn có ý nghĩa rất lớn:

    • Đánh đuổi quân Minh, giành lại độc lập cho đất nước sau 20 năm bị đô hộ.
    • Khôi phục quốc gia Đại Việt.
    • Mở ra thời kỳ phát triển thịnh vượng của triều Lê sơ.
    • Khẳng định tinh thần đoàn kết và ý chí bảo vệ độc lập của dân tộc Việt Nam.
    • Để lại nhiều bài học quý về chiến lược quân sự, nghệ thuật lãnh đạo và sức mạnh của nhân dân.

    Khởi nghĩa Lam Sơn là một trong những trang sử vẻ vang nhất của dân tộc Việt Nam, thể hiện lòng yêu nước, tinh thần kiên cường và khát vọng độc lập của nhân dân dưới sự lãnh đạo của Lê Lợi và sự góp sức của nhiều anh hùng, nghĩa sĩ.


8 giờ trước (15:15)

Khởi nghĩa Lam Sơn (1418–1427) là cuộc khởi nghĩa do Lê Lợi lãnh đạo nhằm đánh đuổi quân nhà Minh xâm lược, giành lại độc lập cho đất nước. Đây là một trong những cuộc khởi nghĩa lớn và thành công nhất trong lịch sử Việt Nam.

1. Hoàn cảnh ra đời

Năm 1407, quân Minh xâm lược nước ta, đánh bại nhà Hồ và đặt ách đô hộ. Chúng thi hành nhiều chính sách tàn bạo như bóc lột nhân dân, cướp của cải, bắt người sang Trung Quốc làm lao dịch, phá hủy nhiều sách vở, di tích và tìm cách đồng hóa dân tộc Việt Nam. Cuộc sống của nhân dân vô cùng khổ cực nên lòng căm thù giặc ngày càng dâng cao.

Trước tình hình đó, Lê Lợi – một hào trưởng giàu lòng yêu nước ở vùng Lam Sơn – đã bí mật tập hợp nghĩa sĩ, chuẩn bị lực lượng để khởi nghĩa. Ông được nhiều người tài giúp sức, nổi bật là Nguyễn Trãi, người đã đề ra nhiều kế sách và viết các văn thư kêu gọi lòng dân.

2. Khởi nghĩa bùng nổ

Ngày mồng 2 Tết năm Mậu Tuất (đầu năm 1418), Lê Lợi chính thức dựng cờ khởi nghĩa tại vùng Lam Sơn và tự xưng là Bình Định Vương.

Những ngày đầu, nghĩa quân gặp rất nhiều khó khăn. Lực lượng ít, lương thực thiếu, vũ khí thô sơ nên nhiều lần bị quân Minh bao vây. Có lúc nghĩa quân phải rút lên vùng núi Chí Linh để bảo toàn lực lượng.

Trong thời điểm nguy cấp ấy, Lê Lai đã cải trang thành Lê Lợi, dẫn một đội quân xông ra đánh lạc hướng quân Minh. Ông chiến đấu đến cùng và hi sinh, giúp Lê Lợi cùng nghĩa quân thoát khỏi vòng vây. Sự hi sinh của Lê Lai trở thành biểu tượng về lòng trung thành và tinh thần vì nước.

3. Phát triển lực lượng

Sau nhiều năm chiến đấu gian khổ, nghĩa quân dần lớn mạnh. Họ vừa luyện quân, tích trữ lương thực, vừa tranh thủ sự ủng hộ của nhân dân. Nhờ đối xử tốt với dân và có kỷ luật nghiêm minh, nghĩa quân ngày càng được nhiều người tham gia.

Năm 1424, theo kế sách của Nguyễn Chích, nghĩa quân chuyển hướng tiến vào vùng Nghệ An. Đây là bước ngoặt quan trọng vì vùng này có địa hình thuận lợi và được nhân dân tích cực giúp đỡ. Sau đó, nghĩa quân nhanh chóng giải phóng nhiều vùng ở Nghệ An, Tân Bình và Thuận Hóa.

Đến năm 1426, lực lượng Lam Sơn đã rất hùng mạnh và tiến quân ra Bắc để giải phóng đất nước.

4. Những chiến thắng lớn

Cuối năm 1426, nghĩa quân giành thắng lợi trong Trận Tốt Động – Chúc Động, tiêu diệt nhiều quân Minh và làm thay đổi cục diện chiến tranh.

Không chịu thất bại, nhà Minh đưa thêm quân sang cứu viện. Tuy nhiên, nghĩa quân Lam Sơn đã bố trí mai phục và giành thắng lợi vang dội trong Trận Chi Lăng – Xương Giang. Nhiều tướng Minh bị tiêu diệt hoặc bắt sống, quân cứu viện tan rã.

Sau thất bại liên tiếp, quân Minh buộc phải xin giảng hòa và rút toàn bộ quân về nước.

5. Kết quả và ý nghĩa

Đầu năm 1428, đất nước hoàn toàn sạch bóng quân xâm lược. Lê Lợi lên ngôi hoàng đế, lập nên nhà Lê sơ, mở ra thời kỳ độc lập và phát triển của dân tộc.

Thay mặt vua, Nguyễn Trãi viết Bình Ngô đại cáo để tuyên bố chiến thắng, khẳng định chủ quyền và nền độc lập của Đại Việt. Tác phẩm này được xem là bản tuyên ngôn độc lập nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam.

Ý nghĩa lịch sử

  • Chấm dứt 20 năm đô hộ của nhà Minh.
  • Giành lại độc lập, thống nhất đất nước.
  • Khẳng định sức mạnh đoàn kết và ý chí chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam.
  • Đưa tên tuổi của Lê Lợi và Nguyễn Trãi trở thành những anh hùng dân tộc tiêu biểu.
  • Để lại nhiều bài học quý về nghệ thuật quân sự, chiến lược và sức mạnh của lòng dân
9 giờ trước (14:07)

Công chúa Huyền Trân là con gái vua Trần Nhân Tông. Để mở rộng bờ cõi và giữ hòa hiếu với Champa, bà được gả cho vua Chế Mân, đổi lấy hai châu Ô và Lý cho Đại Việt. Sau khi Chế Mân qua đời, theo tục lệ Champa, bà phải lên giàn hỏa thiêu cùng chồng. May mắn, triều đình nhà Trần đã cứu bà trở về. Huyền Trân được nhớ đến như biểu tượng của sự hy sinh vì đất nước.

9 giờ trước (14:08)

tham khảo

Công chúa Huyền Trân là một nhân vật nổi tiếng trong lịch sử Việt Nam, được nhiều thế hệ nhắc đến như biểu tượng của lòng yêu nước và sự hy sinh vì lợi ích dân tộc. Bà là con gái của vua Trần Nhân Tông, em gái của vua Trần Anh Tông, sống vào thời nhà Trần.

Năm 1306, để thắt chặt mối quan hệ hòa hiếu giữa Đại Việt và vương quốc Chăm Pa, Công chúa Huyền Trân được gả cho vua Chế Mân. Đổi lại, Chế Mân đã dâng hai châu Ô và Lý cho Đại Việt. Hai vùng đất này sau đó được đổi tên thành Thuận Châu và Hóa Châu, là nền tảng cho quá trình mở rộng lãnh thổ về phía Nam của đất nước.

Một năm sau, vua Chế Mân qua đời. Theo phong tục của Chăm Pa lúc bấy giờ, hoàng hậu phải lên giàn hỏa để tuẫn táng cùng nhà vua. Biết tin, vua Trần Anh Tông đã cử Trần Khắc Chung sang Chăm Pa đưa Công chúa Huyền Trân trở về Đại Việt. Sau hành trình dài và đầy gian nan, bà đã trở về an toàn.

Cuộc đời của Công chúa Huyền Trân gắn liền với sự hy sinh vì vận mệnh quốc gia. Dù phải rời quê hương và chấp nhận cuộc hôn nhân mang tính chính trị, bà đã góp phần quan trọng vào việc mở rộng bờ cõi nước ta mà không cần đến chiến tranh. Hình ảnh của bà trở thành biểu tượng của đức hy sinh, lòng yêu nước và tinh thần đặt lợi ích dân tộc lên trên hạnh phúc cá nhân.

Ngày nay, tên tuổi Công chúa Huyền Trân vẫn được người dân Việt Nam ghi nhớ và tôn kính. Câu chuyện về bà là một bài học quý giá về lòng yêu nước, sự cống hiến và trách nhiệm đối với quê hương, đất nước.

15 giờ trước (8:37)

thì lên ca no lao thẳng vào nó lúc còn ở ngoài biển

  1. Nếu xảy ra siêu sóng thần, điều quan trọng nhất là rời khỏi khu vực ven biển và lên nơi cao càng nhanh càng tốt. Bạn có thể làm theo các bước sau:

    1. Di chuyển ngay đến nơi cao (đồi, núi hoặc các tòa nhà kiên cố nhiều tầng nếu không thể rời khỏi khu vực).
    2. Không đứng xem sóng hoặc quay lại lấy đồ đạc.
    3. Nghe hướng dẫn của chính quyền qua loa phát thanh, radio, truyền hình hoặc các kênh cảnh báo chính thức.
    4. Tránh các cửa sông, bãi biển và vùng trũng ven biển, vì sóng thần có thể đi sâu vào đất liền.
    5. Chỉ quay về khi cơ quan chức năng thông báo an toàn, vì sóng thần thường gồm nhiều đợt, đợt sau có thể lớn hơn đợt đầu.

    Nếu bạn đang ở trên tàu:

    • Nếu đã ở ngoài khơi sâu, thường an toàn hơn là ở gần bờ.
    • Nếu đang ở gần bờ, hãy vào bờ và sơ tán lên nơi cao nếu còn đủ thời gian theo hướng dẫn của cơ quan chức năng.

    Nếu bạn đang ở Việt Nam, nguy cơ xảy ra siêu sóng thần là rất thấp. Tuy nhiên, một trận động đất lớn ở khu vực lân cận vẫn có thể gây sóng thần ảnh hưởng đến một số vùng ven biển. Vì vậy, nếu bạn ở gần biển và cảm thấy động đất mạnh hoặc thấy nước biển rút bất thường, hãy sơ tán ngay lên nơi cao mà không chờ thông báo.

    Bạn đang hỏi vì tò mò hay bạn đang ở gần biển và lo ngại về một cảnh báo cụ thể?


14 giờ trước (8:59)

image.png

14 giờ trước (9:16)

351:43=8 dư 7

\(\frac32x+\frac12=\frac52\)

\(\frac32x=\frac52-\frac12\)

\(\frac32x=2\)

\(x=2:\frac32\)

\(x=\frac43\)

Vậy x = \(\frac43\)

Ta có:

$$\frac{3}{2}x + \frac{1}{2} = \frac{5}{2}$$$$\frac{3}{2}x = \frac{5}{2} - \frac{1}{2}$$$$\frac{3}{2}x = \frac{4}{2}$$$$\frac{3}{2}x = 2$$$$x = 2 : \frac{3}{2}$$$$x = \frac{4}{3}$$

Vậy $x = \frac{4}{3}$.

12 giờ trước (11:39)

Tốt tô chan được tác giả miêu tả là tinh nghịch vì cô bé rất hiếu động, tò mò, thích khám phá mọi thứ xung quanh, thường có những hành động khác với bạn bè như nói chuyện trong giờ học, mở đóng nắp bàn liên tục, đứng bên cửa sổ gọi người hát rong, qua đó cho thấy Tốt tô chan hồn nhiên, đáng yêu và có cá tính riêng.

12 giờ trước (11:39)

Công thức: C = 2πr + h

Trong đó: 

  • r là bán kính đáy.
  • h là chiều cao của hình trụ.
  • π (pi) 3.14.
11 giờ trước (12:34)

Chu vi đáy hình lăng trụ đứng là tổng độ dài các cạnh của một đáy, vì đáy của lăng trụ là một đa giác.
Nếu đáy là tam giác: P = a + b + c
Nếu đáy là hình chữ nhật: P = 2 x (dài + rộng)
Nếu đáy là hình vuông: P = 4 x cạnh
Ví dụ đáy tam giác có 3 cạnh 3 cm, 4 cm, 5 cm thì chu vi đáy là 3 + 4 + 5 = 12 cm.

24 tháng 6

Giải

7kg gấp 1kg số lần là: 7 : 1 = 7 (lần)

Số lạc khô thu được là: 1/3 x 7 = 7/3 (kg)

Đáp số: Chọn C.7/3

24 tháng 6

Số ki - lô - gam lạc khô thu được khi phơi 7 kg lạc tươi là:

\(7\times\frac13=\frac73\) \(\left(\operatorname{kg}\right)\)

Vậy chọn đáp án \(C.\frac73\)