giải thích vì sao 1+1=2 và 0^0+0^0=2
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Phiếm định mang ý nghĩa làkhông xác định, không cố định, hoặc chỉ chung chung, không phụ thuộc vào một trạng thái hay vị trí cụ thể nàotk
Sự phiếm định là kniệm chủ yếu được sd trong vật lý học, mô tả trạng thái cân bằng của một vật: khi vật được đặt ở bất kỳ vị trí nào trong p/vi nhất định, nó sẽ giữ yên ở vị trí đó mà ko có xu hướng trở về vị trí ban đầu hay lệch đi xa hơn
ta tính tử số:
\(1+\frac12+\frac14+\frac18+\frac{1}{16}=\frac{\left(16+8+4+2+1\right)}{16}=\frac{31}{16}\)
mẫu số= \(1-\frac12+\frac14-\frac18+\frac{1}{16}=\frac{\left(16-8+4-2+1\right)}{16}=\frac{11}{16}\)
=> phép tính= \(\frac{31}{16}:\frac{11}{16}=\frac{31}{16}\cdot\frac{16}{11}=\frac{31}{11}\)
1 + 1/2 + 1/4 + 1/8 + 1/16
= 16/16 + 8/16 + 4/16 + 2/16 + 1/16
= (16 + 8 + 4 + 2 + 1) / 16
= 31/16Tính mẫu số:
1 - 1/2 + 1/4 - 1/8 + 1/16
= 16/16 - 8/16 + 4/16 - 2/16 + 1/16
= (16 - 8 + 4 - 2 + 1) / 16
= 11/16Giá trị của biểu thức là:
31/16 : 11/16 = 31/16 x 16/11 = 31/11Đáp số: 31/11
\(A=\sin ^{2}\alpha (2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha )\)Sử dụng công thức \(\sin^2\alpha = \frac{1}{1 + \cot^2\alpha}\):\(A=\frac{2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha }{1+\cot ^{2}\alpha }\)Thay \(\cot \alpha = 3\) vào:\(A=\frac{2-3(3)+7(3^{2})}{1+3^{2}}=\frac{2-9+63}{10}=\frac{56}{10}\)
Kết quả: \(A = 5,6\)Bài 2: Cho \(\cot \alpha = 10\). Tính \(B = \frac{5\sin\alpha - \cos\alpha}{4\sin\alpha + 5\cos\alpha}\)Để tính \(B\), ta chia cả tử và mẫu cho \(\sin\alpha\):\(B=\frac{\frac{5\sin \alpha }{\sin \alpha }-\frac{\cos \alpha }{\sin \alpha }}{\frac{4\sin \alpha }{\sin \alpha }+\frac{5\cos \alpha }{\sin \alpha }}\)
\(B=\frac{5-\cot \alpha }{4+5\cot \alpha }\)Thay \(\cot \alpha = 10\) vào:\(B=\frac{5-10}{4+5(10)}=\frac{-5}{4+50}=\frac{-5}{54}\)
Kết quả: \(B = -\frac{5}{54}\)
Dưới câu trả lời,bạn tìm chữ"Đúng" rồi bấm vào là được nhé bạn!
Olm chào em. Để tick câu trả lời, em bấm vào chữ đúng ở mỗi câu trả lời của các bạn.
Ta có:
(x + 5) = (x - 3) + 8
Để (x + 5) ⋮ (x - 3) thì 8 ⋮ (x - 3)
=> (x - 3) là ước của 8
Vì x là số tự nhiên (x≥0) nên x - 3≥-3
Do đó, x - 3 ∈ {-2;-1;1;2;4;8}
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x-3=-2\Rightarrow x=1\\ x-3=-1\Rightarrow x=2\\ x-3=1\Rightarrow x=4\\ x-3=2\Rightarrow x=5\end{array}\right.\) (TMĐK)
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x-3=4\Rightarrow x=7\\ x-3=8\Rightarrow x=11\end{array}\right.\) (TMĐK)
Vậy có tất cả 6 số tự nhiên x thỏa mãn
(x+5)⋮(x-3)
=>(x+5)-8⋮(x-3)
=> 8⋮(x-3)
=> (x-3) ∈ Ư(8)
=>(x-3)∈(1,2,4,8-1,-2,-4,-8)
=>x∈(4,5,7,11,2,1,-1,-5)
=>x∈(4,5,7,11,2,1)
Ta có:
f(x) = (x - 1)(x + 3)
Nên f(x) có hai nghiệm là:
x = 1 và x = -3
Vì nghiệm của f(x) cũng là nghiệm của g(x) nên:
g(1) = 0
1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
1 - a + b - 3 = 0
-a + b - 2 = 0
b = a + 2
Ta lại có:
g(-3) = 0
(-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
-27 - 9a - 3b - 3 = 0
-30 - 9a - 3b = 0
10 + 3a + b = 0
Thay b = a + 2 vào:
10 + 3a + a + 2 = 0
12 + 4a = 0
4a = -12
a = -3
⇒ b = a + 2 = -3 + 2 = -1
Vậy:
a + b = -3 + (-1)
a + b = -4
Đáp số: -4.
Cho f(x) = 0
\(\Rightarrow f\left(x\right)=\begin{cases}x-1=0\Rightarrow x=1\\ x+3=0\Rightarrow x=-3\end{cases}\)
Vậy đa thức f(x) có hai nghiệm là x = 1 và x = 3
Vì x = 1 và x = -3 cũng là nghiệm của g(x) nên ta có g(1) = 0 và g(3) = 0
g(1) = 1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
g(1) = 1 - a + b - 3 = 0
=> g(1) = -a + b = 2 (pt 1)
g(3) = (-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
g(3) = -27 - 9a - 3b - 3 = 0
g(3) = -9a - 3b = 30
=> g(3) = 3a + b = -10 (pt 2)
Từ (pt 1), suy ra b = a + 2
Thay b = a + 2 vào (pt 2), ta có:
3a + (a + 2) = -10
4a + 2 = -10
4a = -12
a = -3
Ta lại có:
b = -3 + 2
b= -1
Tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là:
a + b = (-3) + (-1)
a + b = -4
Vậy tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là -4

chịu
vì 1 cái que cộng 1 cái que là 2 cái que
vì \(0^0\) \(=1\)
➝\(1+1=2\)