Cho cotan α = 3
Tính A= 2.sin²α - 3.sinα.cosα + 7.cos²α
Cho cotanα = 10
Tính B = 5.sinα - cosα/4.sinα + 5.cosα
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Dưới câu trả lời,bạn tìm chữ"Đúng" rồi bấm vào là được nhé bạn!
Olm chào em. Để tick câu trả lời, em bấm vào chữ đúng ở mỗi câu trả lời của các bạn.
Ta có:
(x + 5) = (x - 3) + 8
Để (x + 5) ⋮ (x - 3) thì 8 ⋮ (x - 3)
=> (x - 3) là ước của 8
Vì x là số tự nhiên (x≥0) nên x - 3≥-3
Do đó, x - 3 ∈ {-2;-1;1;2;4;8}
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x-3=-2\Rightarrow x=1\\ x-3=-1\Rightarrow x=2\\ x-3=1\Rightarrow x=4\\ x-3=2\Rightarrow x=5\end{array}\right.\) (TMĐK)
\(\Rightarrow\left[\begin{array}{l}x-3=4\Rightarrow x=7\\ x-3=8\Rightarrow x=11\end{array}\right.\) (TMĐK)
Vậy có tất cả 6 số tự nhiên x thỏa mãn
(x+5)⋮(x-3)
=>(x+5)-8⋮(x-3)
=> 8⋮(x-3)
=> (x-3) ∈ Ư(8)
=>(x-3)∈(1,2,4,8-1,-2,-4,-8)
=>x∈(4,5,7,11,2,1,-1,-5)
=>x∈(4,5,7,11,2,1)
Ta có:
f(x) = (x - 1)(x + 3)
Nên f(x) có hai nghiệm là:
x = 1 và x = -3
Vì nghiệm của f(x) cũng là nghiệm của g(x) nên:
g(1) = 0
1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
1 - a + b - 3 = 0
-a + b - 2 = 0
b = a + 2
Ta lại có:
g(-3) = 0
(-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
-27 - 9a - 3b - 3 = 0
-30 - 9a - 3b = 0
10 + 3a + b = 0
Thay b = a + 2 vào:
10 + 3a + a + 2 = 0
12 + 4a = 0
4a = -12
a = -3
⇒ b = a + 2 = -3 + 2 = -1
Vậy:
a + b = -3 + (-1)
a + b = -4
Đáp số: -4.
Cho f(x) = 0
\(\Rightarrow f\left(x\right)=\begin{cases}x-1=0\Rightarrow x=1\\ x+3=0\Rightarrow x=-3\end{cases}\)
Vậy đa thức f(x) có hai nghiệm là x = 1 và x = 3
Vì x = 1 và x = -3 cũng là nghiệm của g(x) nên ta có g(1) = 0 và g(3) = 0
g(1) = 1^3 - a.1^2 + b.1 - 3 = 0
g(1) = 1 - a + b - 3 = 0
=> g(1) = -a + b = 2 (pt 1)
g(3) = (-3)^3 - a.(-3)^2 + b.(-3) - 3 = 0
g(3) = -27 - 9a - 3b - 3 = 0
g(3) = -9a - 3b = 30
=> g(3) = 3a + b = -10 (pt 2)
Từ (pt 1), suy ra b = a + 2
Thay b = a + 2 vào (pt 2), ta có:
3a + (a + 2) = -10
4a + 2 = -10
4a = -12
a = -3
Ta lại có:
b = -3 + 2
b= -1
Tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là:
a + b = (-3) + (-1)
a + b = -4
Vậy tổng hệ số a, b của đa thức g(x) là -4
Cho \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\), biết \(x = 3\) là nghiệm ⇒ \(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\).
Thay \(x = 3\):
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\) \(9 + 6 m - 3 = 0\) \(6 + 6 m = 0\) \(6m=-6\Rightarrow m=-1\)Kết luận: \(m = - 1\).
Vì \(x = 3\) là nghiệm của đa thức \(g \left(\right. x \left.\right) = x^{2} + 2 m x - 3\) nên:
\(g \left(\right. 3 \left.\right) = 0\)
Thay \(x = 3\) vào đa thức, ta được:
\(3^{2} + 2 m \cdot 3 - 3 = 0\)
\(9 + 6 m - 3 = 0\)
\(6 m + 6 = 0\)
\(6 m = - 6\)
\(m = - 1\)
Vậy \(m=-1\)
a)
xét ΔAHB và ΔAHC có:
AB = AC (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
AH là cạnh chung
suy ra ΔAHB = ΔAHC (c.c.c)
b)
xét ΔAHB và ΔMHC có:
HA = HM (gt)
HB = HC (H là trung điểm BC)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
suy ra ΔAHB = ΔMHC (c.g.c)
suy ra góc ABH = góc MCH
mà B, H, C thẳng hàng nên hai góc này ở vị trí đồng vị
vậy MC ∥ AB
c)
vì HM = HA và H nằm giữa A, M nên H là trung điểm của AM
do MC ∥ AB nên
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
xét ΔOCM và ΔOBA có:
góc OCM = góc OBA
góc OMC = góc OAB
MC = AB (vì ΔAHB = ΔMHC)
suy ra ΔOCM = ΔOBA (g.c.g)
suy ra OM = OA
vậy O cách đều A và M
lại có H là trung điểm của AM
nên đường thẳng đi qua O và H là đường trung trực của AM
mà O, H, C thẳng hàng
suy ra OC là đường trung trực của AM
đpcm.
a) Xét ∆AHB và ∆AHC, ta có:
AB = AC (gt)
HC = HC (vì H là trung điểm của BC)
AH là cạnh chung
Do đó, ∆AHB~∆AHC (c.c.c)
=> góc AHB = góc AHC (hai góc tương ứng)
b) Xét ∆AHB và ∆MHC, ta có:
HA = HM (gt)
góc AHB = góc MHC (hai góc đối đỉnh)
HB = HC (vì H là trung điểm của BC)
Do đó, ∆AHB~∆MHC (c.g.c)
=> góc AHB = góc HMC (hai góc tương ứng)
Mà hai góc này ở vị trí so le trong nên MC // AB
c) Ta có: góc AHB = góc AHC (cmt)
Mà góc AHB + góc AHC = 180° (hai góc kề bù)
=>\(\hat{AHB}=\hat{AHC}=\frac{180\degree}{2}=90\degree\)
Xét ∆OHA và ∆OHM, ta có:
HA = HM (gt)
góc OHA = góc OHM = 90° (Vì AM⊥BC tại H)
OH là cạnh chung
=> ∆OHA~∆OHM (c.g.c)
Do đó, AO = OM (hai cạnh tương ứng)
Ta lại có: AO = OM (cmt)
Do đó, O nằm trên đường trung trực của AM. (1)
Mặt khác, Xét hai tam giác vuông CHA và CHM, ta có:
HA = HM (gt)
CH là cạnh chung
Do đó, ∆CHA~∆CHM (cạnh huyền-góc nhọn)
=> CA = CM (hai cạnh tương ứng)
Do CA = CM nên C nằm trên đường trung trực của AM.(2)
Từ (1)(2) suy ra OC là đường trung trực của đoạn thẳng AM.
Ở tiểu học chỉ học số tự nhiên. Do vậy không có số tự nhiên nào liển trước số 0.
Trong số tự nhiên thì 0 không có số liền trước
Trong số nguyên, số liền trước 0 là -1
lấy \(M_1\) là đối xứng của M qua cạnh Ox
lấy \(M_2\) là đối xứng của M qua cạnh Oy
nối \(M_1\) và \(M_2\) để tìm A và B
=> \(C_{ABM}=MB+MA+BA\)
mà \(M_1\) đối xứng M qua Ox và A nằm trên Ox
=> \(Ox\) là đường trung trực của \(MM_1\)
=> \(MA=M_1A\)
CMTT:=> \(BM=M_2B\)
=> \(C_{ABM}=M_2B+AB+M_1A\)
mà ta luôn có: \(M_2B+AB+M_1A\ge M_1M_2\)
Dấu "=" xảy ra khi các điểm đều nằm trên đoạn thẳng đó
vì M cố định=> \(M_1M_2\) là ko đổi
vậy A và B lần lượt nằm ở giao của \(M_1M_2\) với Oy và Ox thì chu vi nhỏ nhất = \(M_1M_2\)
Gọi M1 là điểm đối xứng của M qua Ox, gọi M2 là điểm đối xứng của M qua Oy
Vì A nằm trên Ox nên:
AM = AM1
Vì B nằm trên Oy nên:
BM = BM2
Chu vi tam giác AMB là:
P = AM + AB + BM = AM1 + AB + BM2
Theo bất đẳng thức đường gấp khúc:
AM1 + AB + BM2 ≥ M1M2
Dấu bằng xảy ra khi M1, A, B, M2 thẳng hàng
Vậy cách xác định A, B là:
Lấy M1 đối xứng với M qua Ox
Lấy M2 đối xứng với M qua Oy
Nối M1M2
Đường thẳng M1M2 cắt Ox tại A, cắt Oy tại B
Khi đó tam giác AMB có chu vi nhỏ nhất, vì đường gấp khúc M1ABM2 trở thành đoạn thẳng ngắn nhất M1M2.
uk
\(A=\sin ^{2}\alpha (2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha )\)Sử dụng công thức \(\sin^2\alpha = \frac{1}{1 + \cot^2\alpha}\):\(A=\frac{2-3\cot \alpha +7\cot ^{2}\alpha }{1+\cot ^{2}\alpha }\)Thay \(\cot \alpha = 3\) vào:\(A=\frac{2-3(3)+7(3^{2})}{1+3^{2}}=\frac{2-9+63}{10}=\frac{56}{10}\)
Kết quả: \(A = 5,6\)Bài 2: Cho \(\cot \alpha = 10\). Tính \(B = \frac{5\sin\alpha - \cos\alpha}{4\sin\alpha + 5\cos\alpha}\)Để tính \(B\), ta chia cả tử và mẫu cho \(\sin\alpha\):\(B=\frac{\frac{5\sin \alpha }{\sin \alpha }-\frac{\cos \alpha }{\sin \alpha }}{\frac{4\sin \alpha }{\sin \alpha }+\frac{5\cos \alpha }{\sin \alpha }}\)
\(B=\frac{5-\cot \alpha }{4+5\cot \alpha }\)Thay \(\cot \alpha = 10\) vào:\(B=\frac{5-10}{4+5(10)}=\frac{-5}{4+50}=\frac{-5}{54}\)
Kết quả: \(B = -\frac{5}{54}\)