Tìm số tự nhiên có 5 chữ số. Biết nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái thì được số gấp 3 lần số có được bằng cách viết chữ số 5 vào bên phải
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Gọi số bi của Tú là \(x\) (viên).
Theo đề bài:
- Bình có: \(x + 12\) (viên)
- An có: \(x + 6\) (viên)
Lại có số bi của An bằng \(\frac{3}{5}\) số bi của Bình:
\(x + 6 = \frac{3}{5} \left(\right. x + 12 \left.\right)\)Nhân cả hai vế với 5:
\(5 \left(\right. x + 6 \left.\right) = 3 \left(\right. x + 12 \left.\right)\) \(5 x + 30 = 3 x + 36\) \(2 x = 6\) \(x = 3\)Vậy:
- Tú có: \(3\) viên bi.
- An có: \(3 + 6 = 9\) viên bi.
- Bình có: \(3 + 12 = 15\) viên bi.
Đáp số: Bình có 15 viên bi, An có 9 viên bi.
Bình hơn An số viên bi là:
12 - 6 = 6 (viên bi)\(\)
Ta có sơ đồ :
...
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)\(\)\(\)\(\)
Số bi của Bình là:
\(6:2\times5=15(\text{vi}\hat{\text{e}}\text{n})\)
Số bi của An là:
15 - 6 = 9 (viên)\(\)\(\)
Đáp số: Bình: 15 viên bi
An: 9 viên bi.
- Bội của một số: Là các số chia hết cho số đó. (Ví dụ: Bội của \(3\) là \(0, 3, 6, 9, 12, 15...\))
- Bội chung (BC): Là những số vừa là bội của số này, vừa là bội của số kia.
- Bội chung nhỏ nhất (BCNN): Là số nhỏ nhất khác 0 trong các bội chung đó.
- Bước 1: Phân tích các số ra thừa số nguyên tố.
- Ví dụ: Tìm BCNN(\(8, 12\))
- \(8 = 2^3\)
- \(12 = 2^2 \cdot 3\)
- Bước 2: Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng.
- Ở đây có thừa số \(2\) và \(3\).
- Bước 3: Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất.
- Số mũ lớn nhất của \(2\) là \(3\) (lấy \(2^{3}\)).
- Số mũ lớn nhất của \(3\) là \(1\) (lấy \(3^{1}\)).
- \(\text{BCNN}(8, 12) = 2^3 \cdot 3 = 8 \cdot 3 = 24\).
- Số lớn chia hết cho số nhỏ: BCNN chính là số lớn nhất.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(6, 12) = 12\) (vì \(12\) chia hết cho \(6\)).
- Các số nguyên tố cùng nhau (không cùng chia hết cho số nào ngoài 1): BCNN là tích của chúng.
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(5, 7) = 5 \cdot 7 = 35\).
- Tìm BCNN trước.
- Tìm các bội của BCNN đó (nhân BCNN lần lượt với \(0, 1, 2, 3...\)).
- Ví dụ: \(\text{BCNN}(8, 12) = 24 \Rightarrow \text{BC}(8, 12) = \{0, 24, 48, 72, ...\}\)
- Dùng bảng cửu chương: Thành thạo bảng cửu chương giúp nhẩm bội số cực nhanh.
- Học qua sơ đồ tư duy: Vẽ sơ đồ phân biệt giữa Ước (chia hết cho) và Bội (nhân lên) để tránh nhầm lẫn.
- Làm bài tập ứng dụng: Giải các bài toán thực tế như "tìm thời gian hai chiếc chuông cùng reo lại" hoặc "bài toán chia nhóm/chia quà" để hiểu lý do vì sao cần dùng BCNN.
Con kiến cần số thời gian để đi 1000m là:
1000:1=1000(giây)
Đổi 1000 giây=khoảng 16 phút 40 giây
ĐS:1000 giây hoặc Khoảng 16 phút 40 giây
Well con kiến đi 1m/s:))
\(3 x^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} - 24 x = - 15\)
\(\Leftrightarrow 3 \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 6 y^{2} + 2 z^{2} + 3 y^{2} z^{2} = 33\)
Xét theo modulo \(3\):
\(2 z^{2} \equiv 0 \left(\right. m o d 3 \left.\right)\)\(\Rightarrow z=3k\left(\right.k\in Z\left.\right)\)
Thay vào phương trình:
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} + 6 k^{2} + 9 y^{2} k^{2} = 11\)Với \(k = 1\) hoặc \(k = - 1\): \(\left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 11 y^{2} = 5\)
vô nghiệm nguyên.
Với \(k = 0\):
\(z = 0\)\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} + 2 y^{2} = 11\)
\(\Rightarrow y=1Vy=-1\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 4 \left.\right)^{2} = 9\)
\(\Leftrightarrow x=1Vx=7\)
Vậy nghiệm nguyên của phương trình là:
\(\left(\right.x,y,z\left.\right)=\left(\right.1,1,0\left.\right);\left(\right.1,-1,0\left.\right);\left(\right.7,1,0\left.\right);\left(7,-1,0\right)\)*V là hoặc vì ko cs kí hiệu chuẩn
a)
Vì \(M\) là trung điểm của \(C H\)
\(M C = M H .\)
Lại có:
- \(M D \bot B C\)
- \(C , H , M \in B C\)
nên
\(\angle D M C = \angle D M H = 90^{\circ} .\)
Và \(D M\) là cạnh chung.
Suy ra:
\(\triangle D M C = \triangle D M H\)(c.g.c).
Từ hai tam giác bằng nhau:
\(D C = D H .\)
Vậy \(D\) cách đều \(C\) và \(H\).
b.
Do tam giác \(A B C\) cân tại \(A\), đường cao \(A H\) đồng thời là trung tuyến nên:
\(B H = H C .\)
Mà \(M\) là trung điểm của \(C H\)
\(M H = M C = \frac{C H}{2} .\)
Từ câu a):
\(D C = D H .\)
Suy ra \(D\) nằm trên đường trung trực của đoạn \(C H\).
Vì \(M\) là trung điểm của \(C H\) và \(M D \bot C H\), nên \(M D\) chính là đường trung trực của \(C H\).
Xét tam giác \(A B C\):
- \(H\) là trung điểm của \(B C\),
- \(D\) là trung điểm của \(A C\) (vì \(D C = D H = \frac{A C}{2}\)).
Do đó đoạn nối hai trung điểm của hai cạnh \(A C\) và \(B C\) song song với cạnh còn lại:
\(H D \parallel A B .\)
c.
\(A H + B D > \frac{3}{2} \textrm{ } A B .\)
Từ câu b), \(H D \parallel A B\).
Xét tam giác \(A B C\), \(H\) là trung điểm của \(B C\), đường thẳng qua \(H\) song song với \(A B\) cắt \(A C\) tại \(D\).
Theo định lý đường trung bình:D là trung điểm của AC
và
\(H D = \frac{1}{2} A B .\)
Xét tam giác \(B H D\):
Theo bất đẳng thức tam giác:
\(B D + D H > B H .\)
Suy ra
\(B D + \frac{1}{2} A B > B H .\)
Do tam giác \(A B H\) vuông tại \(H\),
\(A B^{2} = A H^{2} + B H^{2} .\)
nên
\(A B > B H .\)
Vì thế
\(B D + \frac{1}{2} A B > B H < A B .\)
Suy ra
\(B D + \frac{1}{2} A B < B D + A B .\)
Mặt khác \(A H > \frac{1}{2} A B\) (vì trong tam giác vuông \(A B H\), cạnh huyền \(A B\) lớn hơn cạnh góc vuông \(B H\), nên \(A H > \frac{1}{2} A B\)).
Cộng hai bất đẳng thức:
\(A H + B D > \frac{1}{2} A B + A B = \frac{3}{2} A B .\)
tk
a) Vì M là trung điểm của CH nên MC = MH
Ta có DM ⊥ BC nên góc DMC = góc DMH = 90°
DM là cạnh chung
Suy ra △DMC = △DMH
Giải thích, hai tam giác vuông có hai cạnh góc vuông tương ứng bằng nhau nên bằng nhau
b) Vì △ABC cân tại A và AH ⊥ BC nên H là trung điểm của BC
M là trung điểm của CH, MD ⊥ BC nên MD // AH
Trong tam giác AHC, M là trung điểm của HC và MD // AH nên D là trung điểm của AC
Xét tam giác CAB, H là trung điểm của CB, D là trung điểm của CA
Suy ra HD là đường trung bình của tam giác CAB
Vậy HD // AB
c) Vì góc A nhọn nên AH > HC
Đặt AH = a, HC = b, với a > b
Khi đó AB = √(a² + b²)
Do D là trung điểm AC nên BD = 1/2√(a² + 9b²)
Ta cần chứng minh:
a + 1/2√(a² + 9b²) > 3/2√(a² + b²)
⇔ 2a + √(a² + 9b²) > 3√(a² + b²)
Vì √(a² + b²) > a nên khi bình phương biến đổi được bất đẳng thức đúng
Vậy AH + BD > 3/2AB
Giải thích, dùng tính chất tam giác cân, đường trung bình và công thức độ dài để chứng minh bất đẳng thức.
\(x^{2} - 2 x = 2 \sqrt{2 x - 1}\)
\(\Leftrightarrow 2 x - 1 \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } x^{2} - 2 x \geq 0 , \textrm{ }\textrm{ } \left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\) \(\Rightarrow x \geq 2.\)
Ta có:
\(\left(\right. x^{2} - 2 x \left.\right)^{2} = 4 \left(\right. 2 x - 1 \left.\right)\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x^{2} - 2 x - 2 \left.\right)^{2} = 8\)
\(\Leftrightarrow x^2-2x-2=2\sqrt{2}\textrm{ V }x^2-2x-2=-2\sqrt{2}.\)
Tiếp tục:
\(x^{2} - 2 x - 2 = 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} + 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=2+\sqrt{2}\textrm{ V }x=-\sqrt{2}.\)
Và:
\(x^{2} - 2 x - 2 = - 2 \sqrt{2}\)
\(\Leftrightarrow \left(\right. x - 1 \left.\right)^{2} = \left(\right. \sqrt{2} - 1 \left.\right)^{2}\)
\(\Leftrightarrow x=\sqrt{2}\textrm{ V }x=2-\sqrt{2}.\)
Do \(x \geq 2\), suy ra:
\(x=2+\sqrt{2}.\)
Vậy:..
*V là hoặc. Vì ko cs kí hiệu chuẩn.
\(\)
Ta có: $x^2-2x = 2\sqrt{2x-1}$
Điều kiện xác định: $2x-1 \ge 0 \Leftrightarrow x \ge \dfrac{1}{2}$
Phương trình tương đương:
$x^2-2x+1 = 2x-1+2\sqrt{2x-1}+1$
$\Leftrightarrow (x-1)^2 = (\sqrt{2x-1}+1)^2$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-1 = \sqrt{2x-1}+1\\x-1 = -\sqrt{2x-1}-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left[\begin{matrix}x-2 = \sqrt{2x-1}\\x = -\sqrt{2x-1}\end{matrix}\right.$
Trường hợp 1: $x-2 = \sqrt{2x-1}$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\(x-2)^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\x^2-6x+5 = 0\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \ge 2\\\left[\begin{matrix}x = 1\\x = 5\end{matrix}\right.\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow x = 5$ (thỏa mãn)
Trường hợp 2: $x = -\sqrt{2x-1}$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x^2 = 2x-1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\(x-1)^2 = 0\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow \left\{\begin{matrix}x \le 0\\x = 1\end{matrix}\right.$
$\Leftrightarrow x \in \emptyset$
Vậy tập nghiệm của phương trình là $S = \{5\}$
\(x^2-2\left(\right.m+1\left.\right)x+m^2+4=0\)
\(\Delta = \left[\right. - 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left]\right.^{2} - 4 \left(\right. m^{2} + 4 \left.\right) = 8 m - 12 > 0\)
\(m > \frac{3}{2}\)
\(x_{1}^{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4\)
\(x_{1}^{2} + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{1} - m^{2} - 4 + 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) x_{2} = 3 m^{2} + 16\) \(\Leftrightarrow 2 \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. x_{1} + x_{2} \left.\right) - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)
\(x_{1} + x_{2} = 2 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)
\(\Rightarrow 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)^{2} - m^{2} - 4 = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 4 m^{2} + 8 m - m^{2} = 3 m^{2} + 16\)
\(\Leftrightarrow 8 m = 16\)
\(\Leftrightarrow m = 2\)
Vì \(2>\frac{3}{2}\) nên \(m=2\) thỏa mãn đề bài.
Vậy \(m=2\)
\(x^2-2\left(m+1\right)x+m^2+4=0\) (1)
\(\Delta^{\prime}=\left\lbrack-\left(m+1\right)\right\rbrack^2-1.\left(m^2+4\right)\)
\(\Delta^{\prime}=m^2+2m+1-m^2-4\)
\(\Delta^{\prime}=2m-3\)
Điều kiện để 2 nghiệm phân biệt \(x_1\),\(x_2\) cho phương trình (1):
\(\Delta^{\prime}>0\Leftrightarrow2m-3>0\Leftrightarrow m>\frac32\)
Theo hệ thức vi-ét, ta có:
\(\begin{cases}x_1+x_2=2\left(m+1\right)\left(2\right)\\ x_1.x_2=m^2+4\left(3\right)\end{cases}\)
Vì \(x_1\) là một nghiệm của phương trình (1) nên ta có:
\(x_2^1-2\left(m+1\right)x_1+m^2+4=0\)
\(\Leftrightarrow x_2^1=2\left(m+1\right)x_1-m^2-4\left(4\right)\)
Thay (4) vào điệu kiện đề bài cho \(x_2^1+2\left(m+1\right)x_2=3m^2+16\), ta có:
\(\left\lbrack2\left(m+1\right)x_1-m^2-4\right\rbrack+2\left(m+1\right)x_2=3m^2+16\)
\(\Leftrightarrow2\left(m+1\right)x_1+2\left(m+1\right)x_2-m^2-4=3m^2+16\)
\(\Leftrightarrow2\left(m+1\right)\left(x_1+x_2\right)=4m^2+20\left(5\right)\)
Thay hệ thức Vi-ét \(x_1+x_2=2\left(m+1\right)\) từ (2) vào phương trình (5), ta có:
\(2\left(m+1\right).2\left(m+1\right)=4m^2+20\)
\(\Leftrightarrow4\left(m+1\right)^2=4m^2+20\)
\(\Leftrightarrow\left(m+1\right)^2=4m^2+20\)
\(\Leftrightarrow m^2+2m+1=m^2+5\)
\(\Leftrightarrow m^2-m^2+2m=5-1\)
\(\Leftrightarrow2m=4\)
\(\Leftrightarrow m=2\)
Vậy m = 2 là giá trị cần tìm.
(2x-1)^8 = 4(2x-1)^6
(2x-1)^8 - 4(2x-1)^6 = 0
(2x-1)^6 . [(2x-1)^2-4] = 0
TH1: (2x-1)^6 = 0
2x-1 = 0
2x = 1
x = 1/12
TH2: (2x-1)^2 - 4 = 0
(2x-1)^2 = 4
THA: 2x - 1 = 2
2x = 3
x = 3/2
THB: 2x - 1 = -2
2x = -2+1
2x = -1
x = -1/2
Vậy các giá trị thỏa mãn x là: x ∈ {1/2;3/2;-1/2}
đặt A=2x-1
=> \(A^8=4A^6\)
=> \(A^8-4A^6=0\)
=> \(A^6\left(A^2-4\right)=0\)
TH1: \(A^6=0\)
=> \(\left(2x-1\right)^6=0\)
=> \(2x-1=0\)
=> \(2x=1\)
\(x=\frac12=0,5\)
TH2: \(A^2-4=0\)
=> \(A^2=4\)
=> \(\left(2x-1\right)^2=4\)
TH2a: \(\Rightarrow2x-1=2\)
=> \(2x=3\)
=> \(x=\frac32=1,5\)
TH2b: \(2x-1=-2\)
=> \(2x=-1\)
=> \(x=-\frac12\)
ở đây thì khi kết luận 3 giá trị x có thể tùy thuộc em đã học âm chưa
Ta có 2 điều kiện: 20 < a < b và 24 > b > c => 20 < a < b < c < 24 Mà từ 20 đến 24 có 3 số là 21, 22, 23 => a = 21
=> b = 22
=> c = 23
Vậy c = 23
từ đề bài ta có hai điều kiện:
+ 20 < a < b
+ b < c < 24
từ hai điều kiện trên ta có điều kiện mới:
=> 20 < a < b < c < 24
vì từ 20 tới 24 có 3 số có thể là số tự nhiên
=> a=21
b=22
c=23
Gọi số tự nhiên cần tìm là x (x có 5 chữ số).
Viết thêm chữ số 5 vào bên trái, ta được số:
500000 + x
Viết thêm chữ số 5 vào bên phải, ta được số:
10x + 5
Theo đề bài:
500000 + x = 3 × (10x + 5)
500000 + x = 30x + 15
500000 - 15 = 30x - x
499985 = 29x
x = 499985 : 29 = 17240 dư 25
Vì x không phải là số tự nhiên nên không tồn tại số tự nhiên có 5 chữ số thỏa mãn điều kiện đề bài.
đúng ko nhỉ🤔
Gọi số tự nhiên có 5 chữ số cần tìm là (\overline{abcde}).
Theo đề bài, ta có:
(\overline{5abcde} = 3 \times \overline{abcde5})
(500000 + \overline{abcde} = 3(10 \times \overline{abcde} + 5))
(500000 + \overline{abcde} = 30\overline{abcde} + 15)
(499985 = 29\overline{abcde})
(\overline{abcde} = 17241)
Vậy số cần tìm là 17241