K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

"The strong earthquake destroyed several historical buildings in the city center. He was lucky to survive after being wounded in the chest during the robbery. She didn't want to hurt his pride, so she didn't mention his mistake. Two workers were injured when the scaffolding collapsed."

  • Phiên âm quốc tế (IPA): /ˈnegətɪv/
  • Trọng âm của từ này rơi vào âm tiết đầu tiên (ne-).
  • Âm tiết thứ hai (chứa chữ "a") là một âm tiết không được nhấn trọng âm (unstressed syllable). Trong tiếng Anh, khi một nguyên âm nằm ở vị trí không nhấn trọng âm và bị phát âm lướt qua thật nhanh, nó có xu hướng yếu đi và tự động biến thành âm Schwa /ə/ (nguyên âm yếu và phổ biến nhất trong tiếng Anh).

"The laptop fell off the table and the screen was badly damaged. Three passengers were seriously injured in the train accident yesterday. The soldier was wounded in the chest by a flying bullet. She cried because his harsh words hurt her feelings. The severe wildfire destroyed thousands of hectares of forest."

26 tháng 5

\(-\) environmental protection (noun phrase) : bảo vệ môi trường

30 tháng 5

protect environment

30 tháng 5

Chào em, câu hỏi này chưa rõ nhé

HURT (Làm đau / Tổn thương cảm xúc)

DAMAGE (Hủy hoại / Làm hư hại)

INJURE (Làm bị thương / Suy giảm thể chất)

WOUND (Làm bị thương sâu / Vết thương vũ khí)

"Respect" phù hợp nhất vì nó mang tính vừa đủ, khách quan và chuyên nghiệp, không bị quá đà về mặt cảm xúc như admire hay mang tính thần thánh hóa như worship.

30 tháng 5

Respect phù hợp nhất vì nó mang nghĩa tôn trọng, coi trọng và cư xử đúng mực với một người, quy định, truyền thống hoặc môi trường.

Ví dụ: Students should respect school rules. = Học sinh nên tôn trọng/chấp hành nội quy trường học.

Admire nghĩa là ngưỡng mộ ai đó vì họ giỏi, tốt đẹp hoặc thành công. Ví dụ: I admire my teacher. = Em ngưỡng mộ giáo viên của mình.

Worship nghĩa là tôn thờ, sùng bái, thường dùng cho thần linh hoặc sự tôn kính quá mức. Ví dụ: They worship God.

Vì vậy, nếu nói về rules, laws, traditions, parents, teachers, or the environment, respect tự nhiên và phù hợp hơn admire hoặc worship.

Ecotourism nhé em!

30 tháng 5

Thuật ngữ phổ biến nhất là sustainable tourism = du lịch bền vững. Ngoài ra còn có một số cụm gần nghĩa:

- eco-tourism / ecotourism = du lịch sinh thái, thường gắn với thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

Example: Ecotourism helps protect natural areas and local communities.

- responsible tourism = du lịch có trách nhiệm, nhấn mạnh việc du khách cư xử đúng mực, tôn trọng môi trường và người dân địa phương.

Example: Responsible tourism encourages visitors to reduce waste and respect local culture.

- green tourism = du lịch xanh, thân thiện với môi trường.

Example: Green tourism is becoming more popular among young travellers.

Trong bài viết, em có thể viết: Instead of mass tourism, governments should promote sustainable tourism to protect the environment and local communities.