K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

20 tháng 5

1“Thưa cô khi làm bài toán hình học không gian thì có cách nào để xác định nhanh hướng làm bài không ạ?” 2“Trong quá trình học toán, làm thế nào để phân biệt khi nào nên dùng đạo hàm và khi nào nên dùng bất đẳng thức để giải bài toán cực trị ạ?” 3“Thưa cô , nếu em bị mất gốc toán ở một vài phần thì nên bắt đầu ôn tập lại theo thứ tự như thế nào để theo kịp trên lớp ạ?”

20 tháng 5

1."Thưa cô , làm thế nào để phân tích một bài thơ sâu hơn mà không bị lan man ạ?” 2.“Khi viết bài nghị luận văn học, em nên triển khai dẫn chứng như thế nào để bài viết tự nhiên và thuyết phục hơn ạ?” 3.“Thưa cô , có cách nào để học thuộc tác phẩm và ghi nhớ ý chính nhanh hơn không ạ?”

20 tháng 5


  • xảy ra song song dùng thì tiếp diễn cho cả 2 mệnh đề(hiện tại hoặc quá khứ)
  • một hành động đang diễn ra thì hành động khác xen vào hành động đang diễn ra dùng thì tiếp diễn hành động xen vào dùng thì đơn ( quá khứ hoặc hiện tại )
20 tháng 5

Chọn “behind” vì cụm “leave something behind” là cụm động từ có nghĩa là “bỏ lại phía sau”.

Trong câu này, “behind” đóng vai trò trạng từ vì nó bổ nghĩa cho động từ “leave”, không đi kèm tân ngữ phía sau. Nếu là giới từ thì sau “behind” phải có danh từ, ví dụ: “behind the house”.

Behind ở đây là trạng từ vì ko có danh từ đứng sau nó!

  • Các đoạn văn: Phải cùng tập trung làm rõ chủ đề chung của toàn bộ văn bản.
  • Các câu trong đoạn: Phải phục vụ và xoay quanh chủ đề riêng của đoạn văn đó.
Sự thống nhất này giúp văn bản mạch lạc, không bị rời rạc hay lạc đề.
25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn là thì dùng để diễn tả một thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc một hành động xảy ra thường xuyên ở hiện tại.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V

Nghi vấn:
Do/Does + S + V?

Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
I play football every day.
She goes to school by bus.
He does not like milk.
Do you study English every evening?

Dấu hiệu nhận biết thường có:
always, usually, often, sometimes, every day, every week,...

Em có thể hiểu đơn giản là cứ việc gì lặp đi lặp lại hoặc là sự thật thì thường dùng hiện tại đơn nhé.

25 tháng 5

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.

Cấu trúc:
Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)

Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu

Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?

Cách dùng:
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.

Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.

Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.

Dấu hiệu nhận biết:
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.

Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.

Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.