Chào thầy em là Bảo Trâm lớp 10a5.Thầy giải thích lại phần thì hiện tại đơn với ạ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.
- Cách dùng: Dùng để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một thói quen hoặc hành động lặp đi lặp lại. [1]
- Cấu trúc với động từ "To Be":
- Khẳng định:
S + am/is/are + N/Adj. - Phủ định:
S + am/is/are + not + N/Adj. - Nghi vấn:
Am/Is/Are + S + N/Adj?.
- Khẳng định:
- Ví dụ: "She is a student" (Khẳng định), "They are not here" (Phủ định), "Are you hungry?" (Nghi vấn).
- "Tôi yêu bạn", "Tớ quý/thương cậu" (dành cho bạn bè, người thân).
- Dùng để bày tỏ sự yêu thích mãnh liệt với một sự vật, hiện tượng nào đó.
- Trong một số trào lưu mạng, câu này còn được biến tấu như "I love you 3000" (Yêu em/anh rất nhiều).
có khả năng nhưng còn 2 môn kia phải trên 6,5 mới đủ điều kiện
I. Definition: Câu bị động là câu trong đó chủ ngữ là người hay vật nhận hoặc chịu tác động của hđộng
II. Form: To Be + Past Participle (p2)
III. Passive transformation
Active: S + V + O (place) (time)
Passive: S + BE + V3/ed + (place) + (by O) + (time)
Eg: Active: They built that bridge in 1999.
S V O
Passive: That bridge was built in 1999.
S V
Active | Passive |
S + V1 + O | S + am/is/are + V3/ed |
S + am/is/are + V-ing + O | S + am/is/are + being +V3/ed |
S + has/have + V3/ed + O | S + has/have + been + V3/ed |
S + V2/ed + O | S + was/were +V3/ed |
S + was/were + V-ing + O | S + was/were + being +V3/ed |
S + had + V3/ed + O | S + had + been + V3/ed |
S + will/shall + Vo + O | S + will/shall + be +V3/ed |
Công thức phổ biến là: S + be + V3/ed (+ place + O + time) bạn nhé.

Chào em, thì hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc lịch trình cố định.
Cấu trúc:Với động từ thường:
Khẳng định:
S + V(s/es)
Phủ định:
S + do/does not + V nguyên mẫu
Nghi vấn:
Cách dùng:Do/Does + S + V nguyên mẫu?
Diễn tả thói quen:
I go to school every day.
Diễn tả sự thật hiển nhiên:
The sun rises in the east.
Diễn tả thời gian biểu, lịch trình:
Dấu hiệu nhận biết:The train leaves at 7 p.m.
always, usually, often, sometimes, every day, every week, on Sundays,...Lưu ý:
Nếu chủ ngữ là He, She, It hoặc danh từ số ít thì động từ thêm s/es.
Ví dụ:
She plays badminton.
He watches TV.
Còn I, You, We, They thì dùng động từ nguyên mẫu:
They play football.