Công thức và cách sử dụng của thì Hiện tại hoàn thành ạ
K
Khách
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
DT
1
4 giờ trước (9:06)
Các con nên đọc bảng nhân nhiều lần, vừa đọc vừa đếm theo nhóm để nhớ nhanh hơn nhé.
4 giờ trước (8:56)
Anh hãy hướng dẫn con đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện quan trọng và tập cho con trả lời đề bài đang hỏi gì trước khi làm phép tính.”
NT
Nguyễn Thị Thương Hoài
Giáo viên
VIP
4 giờ trước (9:02)
Olm chào phụ huynh, Các cách học toán có lời văn hiệu quả gồm:
1; Đọc kĩ đề bài
2; Tóm tắt lại bài toán
3; Xem đề bài yêu cầu tìm gì
4; Muốn tìm điều đó cần các yếu tố nào
5; Dựa vào các điều kiện đề bài đã cho tìm được cái mà đề bài cần.
Em tham khảo nhéee
The Present Perfect (Thì hiện tại hòan thành)
a. Form : - Khẳng định : S + has / have + V3 , ed
- Phủ định : S + has / have ( not ) V3 , ed
- Nghi vấn : Has / Have + S + V3 , ed?
b. Usage:
* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )
Ex : We haven’t finished our homework yet .
* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ since , for)
Ex : They have lived here for ten years .
* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)
Ex: Have you seen this movie before?
* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far = until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third … time, twice / many / three…. times.
* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) # since ( last week .. )
- SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)
- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)