K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

10 giờ trước (10:42)

The Past Continuous  (Thì quá khứ tiếp diễn )

a. Form :        S +  was / were  + V - ing      

Ex: We were studying Maths at this time yesterday.

b. Usage:

- Diễn tả một hành động  đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định trong quá khứ .

    Ex : - What were you doing at 4 p.m yesterday?

- Diễn tả 1 hành động đang xảy ra vào 1 thời điểm xác định ở quá khứ  hoặc 1 hành động đang xảy ra (hành động này kéo dài hơn ) thì có hành động khác xen vào .

Ex:      a. What were you doing at 4 p.m yesterday?        

                                    b. We were watching television when he came

- Diễn tả 2 hành động đang xảy ra cùng lúc ở quá khứ .

                        Ex:  Yesterday , while I was reading  a book , my sister was watching T.V .

* Dấu hiệu nhận biết : while,when, as,then, at ( the / this / that ) time, at the moment, at 4p.m + thời gian ở quá khứ  (yesterday, last .. ) While + past continuous, when + past simple

Ex : He was watching film at the moment yesterday.

 

10 giờ trước (10:25)

Có 3 dạng cleft sentence nhé em, em muốn hỏi loại nào

11 giờ trước (9:45)

Em tham khảo nhéee

10 giờ trước (10:35)

The Present Perfect  (Thì hiện tại hòan thành)

a. Form :        - Khẳng định : S  + has / have  + V3 , ed 

- Phủ định  :    S + has  / have ( not ) V3 , ed

- Nghi vấn :   Has / Have    +  S +  V3 , ed?       

b. Usage:

* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra hoặc xảy ra không rõ thời gian (thường đi kèm với các từ  just , recently = lately, not .. yet, ever, never, so far, already, today, this morning, this year )         

Ex : We haven’t finished our homework yet .

* Diễn tả 1 hành động bắt đầu từ  quá khứ kéo dài đến hiện tại có khả năng tiếp tục ở tương lai (thường đi với các từ  since , for)      

                        Ex : They have lived here  for ten years .

* Diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ không xác định rõ thời gian (already, before)

                 Ex: Have you seen this movie before?

* Ngòai ra còn có một số cụm từ chỉ thời gian như : so far =  until now = up to now= up to the present ,how long .. ? It is the first / second / third  … time, twice /  many /  three…. times.

* Note: For ( many, several, 2, 3 / + times, years, months or a long time = ages ) #  since ( last week .. )

  - SINCE: chỉ mốc thời gian (2000, September, I last saw you, …)

- FOR: chỉ khoảng thời gian (3 months, a long time, ages, …)


11 giờ trước (9:06)

Các con nên đọc bảng nhân nhiều lần, vừa đọc vừa đếm theo nhóm để nhớ nhanh hơn nhé.

11 giờ trước (8:56)

Anh hãy hướng dẫn con đọc kỹ đề, gạch chân dữ kiện quan trọng và tập cho con trả lời đề bài đang hỏi gì trước khi làm phép tính.”

11 giờ trước (9:02)

Olm chào phụ huynh, Các cách học toán có lời văn hiệu quả gồm:

1; Đọc kĩ đề bài

2; Tóm tắt lại bài toán

3; Xem đề bài yêu cầu tìm gì

4; Muốn tìm điều đó cần các yếu tố nào

5; Dựa vào các điều kiện đề bài đã cho tìm được cái mà đề bài cần.

9 giờ trước (11:02)

Nguy hiểm đến sự an toàn của con người em nhé


9 giờ trước (11:06)

Để báo trước sắp đến chỗ giao giữa đường bộ và đường sắt có rào chắn.

22 giờ trước (22:37)

hình vuông có 4 cạnh bằng nhau ,hình cn thì có 2 cạnh dài 2 cạnh ngắn á

22 giờ trước (22:36)

Vì nó có Tính đối xứng hoàn hảo