Có 5 người nước ngoài mới đến Việt Nam, bạn hãy làm 1 hướng dẫn viên du lịch để giới thiệu các cảnh quan thiên nhiên Việt Nam bằng tiếng anh.
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
vừa xem lại sách lớp 3
Hello everyone,
My name is [your name]. I am 12 years old. I am in class 7A at Hoa Phu Secondary and High School.
I am in grade 7. In my free time, I like listening to music, reading books, and playing sports with my friends. I am a friendly and hardworking student.
Nice to meet you all. Thank you!
Hello everyone,
My name is [Your Name]. I am 12 years old. I am in class 7A at Hoa Phu Secondary and High School. I am a student in grade 7.
I enjoy reading books, playing football, and listening to music in my free time. These hobbies help me relax and learn new things.
I am very happy to be here and I hope we can become good friends.
- This question is formed by asking "What" about the action "will stay at".
- The phrase "will stay at" is replaced by "will you do".
- The remaining part of the sentence ("if it rain") is adjusted to "if it rains" to follow correct English grammar.
Cô giải thích đơn giản như này nhé:
When và while đều có nghĩa là “khi”, dùng để nói về thời gian xảy ra hành động.
WhenWhen thường dùng để nói một hành động xảy ra tại một thời điểm, hoặc một hành động xảy ra chen vào một hành động khác.
Cấu trúc thường gặp:
When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Hoặc:
S + V(quá khứ tiếp diễn) when + S + V(quá khứ đơn)
Ví dụ:
When I came home, my mother was cooking.
Khi tôi về nhà, mẹ tôi đang nấu ăn.
Ở đây:
I came home: hành động xảy ra chen vào
my mother was cooking: hành động đang diễn ra
Ví dụ khác:
I was watching TV when the phone rang.
Tôi đang xem TV thì điện thoại reo.
WhileWhile thường dùng để nói một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian, hoặc hai hành động đang xảy ra song song.
Cấu trúc thường gặp:
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)
Hoặc:
While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn)
Ví dụ:
While I was studying, my brother was playing games.
Trong khi tôi đang học, em trai tôi đang chơi game.
Ở đây có hai hành động cùng đang diễn ra.
Ví dụ khác:
While she was walking to school, it started to rain.
Trong khi cô ấy đang đi bộ đến trường thì trời bắt đầu mưa.
Cách phân biệt nhanhWhen thường đi với hành động ngắn, xảy ra chen vào.
While thường đi với hành động dài, đang diễn ra.
Ví dụ:
I was sleeping when he called me.
Tôi đang ngủ thì anh ấy gọi tôi.
While I was sleeping, he called me.
Trong khi tôi đang ngủ, anh ấy gọi tôi.
Hai câu này gần giống nghĩa, nhưng:
when he called me: nhấn mạnh hành động gọi điện xảy ra chen vào
while I was sleeping: nhấn mạnh khoảng thời gian tôi đang ngủ
Công thức dễ nhớHành động đang diễn ra: quá khứ tiếp diễn
S + was/were + V-ing
Hành động chen vào: quá khứ đơn
S + V-ed / V2
Ví dụ:
I was doing homework when my friend came.
Tôi đang làm bài tập thì bạn tôi đến.
While I was doing homework, my friend came.
Trong khi tôi đang làm bài tập, bạn tôi đến.
Tóm lại:
When = khi, thường dùng với hành động ngắn, chen vào.
While = trong khi, thường dùng với hành động dài, đang diễn ra hoặc hai hành động xảy ra cùng lúc.
\(\rarr\) While dùng cho hành động kéo dài (đang làm gì đó), còn When dùng cho hành động ngắn hoặc bất chợt xen vào.
1. Cải cách của Hồ Quý Ly
- Tổ chức lại quân đội theo hướng chính quy, chặt chẽ hơn
- Tăng cường sản xuất vũ khí, đặc biệt là súng (thần cơ)
- Thực hiện chính sách ngụ binh ư nông (binh lính khi hòa bình thì về làm ruộng)
- Chia quân thành nhiều đơn vị, tăng khả năng cơ động
2. Cải cách của Lê Thánh Tông
- Xây dựng quân đội quy củ, kỷ luật cao
- Chia quân thành 2 bộ phận:
- Quân triều đình (cấm quân)
- Quân địa phương
- Duy trì chính sách ngụ binh ư nông
- Tổ chức hệ thống 5 phủ đô đốc để quản lý quân đội
- Tăng cường huấn luyện, bảo vệ biên giới
3. Cải cách của Minh Mạng
- Tổ chức quân đội theo kiểu tập trung, thống nhất từ trung ương
- Chia quân thành:
- Quân triều đình
- Quân địa phương (tỉnh)
- Xây dựng các binh chủng (bộ binh, thủy binh, tượng binh…)
- Trang bị thêm vũ khí mới, củng cố phòng thủ
- Tăng cường kiểm soát quân đội để tránh nổi loạn
Tóm lại:
Cả 3 cuộc cải cách đều hướng tới xây dựng quân đội mạnh, kỷ luật, phục vụ việc củng cố nhà nước trung ương, nhưng mỗi thời kỳ có cách tổ chức và mức độ phát triển khác nhau.
Ba cuộc cải cách thường được học là:
Cải cách của Hồ Quý LyChính sách cải cách về quân đội:
Tăng cường củng cố quân đội để bảo vệ đất nước.
Chấn chỉnh lại tổ chức quân đội.
Tuyển chọn binh lính, tăng cường luyện tập quân sự.
Chế tạo vũ khí mới, trong đó có súng thần cơ.
Xây dựng thành lũy kiên cố, tiêu biểu là thành Tây Đô ở Thanh Hóa.
Mục đích: tăng sức mạnh quốc phòng, chống nguy cơ xâm lược từ bên ngoài.
Cải cách của Lê Thánh TôngChính sách cải cách về quân đội:
Tổ chức quân đội theo chế độ “ngụ binh ư nông”, tức là khi hòa bình thì binh lính về quê sản xuất, khi có chiến tranh thì tập hợp lại chiến đấu.
Chia quân đội thành các đơn vị rõ ràng, quản lí chặt chẽ.
Quan tâm huấn luyện quân sĩ, tăng cường kỉ luật quân đội.
Chú trọng bảo vệ biên giới, lãnh thổ quốc gia.
Mục đích: xây dựng quân đội mạnh, vừa bảo vệ đất nước vừa không làm ảnh hưởng quá nhiều đến sản xuất nông nghiệp.
Cải cách của Minh MạngChính sách cải cách về quân đội:
Tổ chức lại quân đội từ trung ương đến địa phương.
Tăng cường quân đội thường trực của triều đình.
Chú trọng xây dựng thủy quân để bảo vệ vùng biển, đảo.
Tăng cường phòng thủ biên giới, xây dựng hệ thống đồn lũy.
Quan tâm trang bị vũ khí, luyện tập quân sự.
Mục đích: củng cố sức mạnh của nhà nước phong kiến trung ương tập quyền và bảo vệ lãnh thổ.
Tóm lại:
Hồ Quý Ly: chú trọng chấn chỉnh quân đội, chế tạo vũ khí, xây thành lũy.
Lê Thánh Tông: tổ chức quân đội theo chế độ “ngụ binh ư nông”, quản lí và huấn luyện chặt chẽ.
Minh Mạng: tổ chức lại quân đội, tăng cường quân thường trực, thủy quân và phòng thủ biên giới, biển đảo.
In the future, travelling will become easier, faster, and more comfortable. People may use flying cars or super-fast trains to travel between cities and countries in only a few hours. Space tourism could also become popular, allowing people to visit the Moon or even Mars. Moreover, modern technology will help travelers book tickets, translate languages, and explore places more conveniently. However, people should still protect the environment by using eco-friendly transport. I believe future travelling will bring many exciting experiences and help people learn more about the world.

Tôi sẽ giới thiệu họ tới những nơi như :
- quán bún chả Hương Liên trên phố Lê Văn Hưu.
- Phở 40 Đinh Liệt
Tôi sẽ giới thiệu với bọn họ tới nhx nơi như:
- Thác Bản Giốc
- Hồ Thác Bà
:)))