K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

7 tháng 5

xét △ABC và △HBA có

góc BAC = góc BHA= 90 độ

góc B chung

=> △ABC~△HBA(g.g)

b) góc BHA =góc AHC=90 độ

góc BAH= góc ACH( cùng phụ với góc HAC)

=>△ABH ~△CAH(g.g)

=> \(\frac{AH}{HC}=\frac{HB}{AH}\Rightarrow AH^2=HC.HB\)

thay số vào ta có:

\(AH^2=1.4=4\Rightarrow AH=2\)

7 tháng 5

c) gọi M là trung điểm HC

mà K là trung điểm AH

=> KM//AC

vì AC vuông ABnên KM vuông AB

xét △ABM có AH vuông BM và KM vuông AB

=> K là trực tâm của △ABM

=> BK vuông AM

xét △DBC có M là trung điểm và A là trung điểm

=> AM là đường trung bình

=> AM//DM

mà AM vuông BK

=> DH vuông BK

hỏi khúc gỗ

  • Thói quen → Habit
  • Lối sống → Lifestyle
  • Chào hỏi → Greeting
  • Đang vội → In a hurry
  • Tương tác → Interaction
  • Độc lập → Independence
  • Làm đồ thủ công → Do handicrafts / Make crafts
  • Tác động / Ảnh hưởng → Impact / Influence
  • Kinh nghiệm / Trải nghiệm → Experience
  • Xe chó kéo → Dog sled
  • Lều tuyết → Igloo
7 tháng 5

2:2-3+5×7÷8×9+5

7 tháng 5

Chuyển từ câu trực tiếp sang tường thuật (gián tiếp) bao gồm 4 bước chính: lùi thì của động từ, thay đổi đại từ (ngôi), đổi từ chỉ thời gian/nơi chốn và chọn động từ tường thuật phù hợp. Nếu câu tường thuật ở quá khứ (said, told), bắt buộc phải lùi thì.

Ví dụ:

Trực tiếp: "I am going to the cinema now," she said.

Tường thuật: She said (that) she was going to the cinema then. (lùi thì, đổi ngôi).

7 tháng 5

Khi đổi sang câu tường thuật phải thay đổi động từ lùi 1 thì, đổi đại từ và thời gian em nhé

6 tháng 5

Bọn tao được tre

6 tháng 5
Sự khác biệt chi tiết giữa môi trường biển đảo và đất liền:

- Tính liên thông và lan tỏa: Môi trường biển đảo không thể chia cắt. Một khu vực biển hay đảo bị ô nhiễm sẽ dễ dàng lan rộng ra các khu vực lân cận, gây tác động đến cả vùng ven bờ.

- Độ nhạy cảm sinh thái: Môi trường đảo nhỏ thường biệt lập và rất nhạy cảm trước tác động của con người, hệ sinh thái dễ bị tổn thương và khó phục hồi hơn trên đất liền.

- Khí hậu và hải văn: Khí hậu biển đảo mang tính nhiệt đới ẩm gió mùa, nhiệt độ nước biển cao (trung bình >\(23^{\circ }C\)) và độ muối (30 - 33‰). Thời tiết biển thường biến động nhanh, mưa lớn và bão cường độ mạnh.

- Tài nguyên và hệ sinh thái: Biển đảo giàu tài nguyên sinh vật và khoáng sản, nhưng cũng chịu áp lực lớn từ hoạt động du lịch, nuôi trồng thủy sản và giao thông vận tải, dễ gây ô nhiễm.

22 tháng 5

Cô giải thích đơn giản như này nhé:

When và while đều có nghĩa là “khi”, dùng để nói về thời gian xảy ra hành động.

When

When thường dùng để nói một hành động xảy ra tại một thời điểm, hoặc một hành động xảy ra chen vào một hành động khác.

Cấu trúc thường gặp:

When + S + V(quá khứ đơn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Hoặc:

S + V(quá khứ tiếp diễn) when + S + V(quá khứ đơn)

Ví dụ:

When I came home, my mother was cooking.

Khi tôi về nhà, mẹ tôi đang nấu ăn.

Ở đây:

I came home: hành động xảy ra chen vào

my mother was cooking: hành động đang diễn ra

Ví dụ khác:

I was watching TV when the phone rang.

Tôi đang xem TV thì điện thoại reo.

While

While thường dùng để nói một hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian, hoặc hai hành động đang xảy ra song song.

Cấu trúc thường gặp:

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ đơn)

Hoặc:

While + S + V(quá khứ tiếp diễn), S + V(quá khứ tiếp diễn)

Ví dụ:

While I was studying, my brother was playing games.

Trong khi tôi đang học, em trai tôi đang chơi game.

Ở đây có hai hành động cùng đang diễn ra.

Ví dụ khác:

While she was walking to school, it started to rain.

Trong khi cô ấy đang đi bộ đến trường thì trời bắt đầu mưa.

Cách phân biệt nhanh

When thường đi với hành động ngắn, xảy ra chen vào.

While thường đi với hành động dài, đang diễn ra.

Ví dụ:

I was sleeping when he called me.

Tôi đang ngủ thì anh ấy gọi tôi.

While I was sleeping, he called me.

Trong khi tôi đang ngủ, anh ấy gọi tôi.

Hai câu này gần giống nghĩa, nhưng:

when he called me: nhấn mạnh hành động gọi điện xảy ra chen vào

while I was sleeping: nhấn mạnh khoảng thời gian tôi đang ngủ

Công thức dễ nhớ

Hành động đang diễn ra: quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing

Hành động chen vào: quá khứ đơn

S + V-ed / V2

Ví dụ:

I was doing homework when my friend came.

Tôi đang làm bài tập thì bạn tôi đến.

While I was doing homework, my friend came.

Trong khi tôi đang làm bài tập, bạn tôi đến.

Tóm lại:

When = khi, thường dùng với hành động ngắn, chen vào.

While = trong khi, thường dùng với hành động dài, đang diễn ra hoặc hai hành động xảy ra cùng lúc.

6 tháng 5

\(\rarr\) While dùng cho hành động kéo dài (đang làm gì đó), còn When dùng cho hành động ngắn hoặc bất chợt xen vào.

B
5 tháng 5

Dịch : “Bạn là một nửa tâm hồn của tôi, tôi không thể sống thiếu bạn.”

5 tháng 5

bạn là một nủa linh hồn cua tôi, tôi không thê sống thiếu bạn


1. Mùa đông (trời lạnh): Hơi thở của con người chứa nhiều hơi nước (khi thở ra, hơi nước trong phổi có nhiệt độ cao hơn không khí bên ngoài). Khi trời lạnh, nhiệt độ không khí thấp làm giảm khả năng giữ hơi nước của không khí. Kết quả là hơi nước trong hơi thở ngưng tụ lại thành các giọt nước nhỏ li ti hoặc tinh thể nước (trong trường hợp rất lạnh), tạo thành một đám sương mù nhỏ mà mắt bạn có thể thấy rõ. 2. Mùa hè (trời nóng): Khi trời nóng, nhiệt độ không khí cao hơn và độ ẩm tương đối trong không khí cũng cao hơn, làm cho khả năng giữ hơi nước của không khí tăng lên. Hơi nước từ hơi thở dễ dàng hòa tan vào không khí mà không ngưng tụ thành các giọt nước nhỏ. Do đó, bạn không thấy hơi thở mình bay ra. Tóm lại: Hiện tượng hơi thở "nhìn thấy được" vào mùa đông là do sự ngưng tụ hơi nước trong hơi thở khi gặp không khí lạnh. Còn vào mùa hè, không khí nóng giữ được nhiều hơi nước hơn nên hơi thở của bạn hòa tan ngay lập tức mà không tạo thành giọt nước nhìn thấy được.

trong hơi thở của con người có chứa nhiều hơi nước, khi thở ra hơi thở gặp không khí lạnh bên ngoài bị ngưng tụ tạo thành các giọt nước nhỏ li ti tạo thành đám sương mù nhỏ mà ta thấy được.

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
22 tháng 5
Dùng in khi nói về một khoảng thời gian chung hoặc thời gian cần để làm xong việc gì đó.

Ví dụ:

I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.

I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.

She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.

Ta thường dùng in với:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

in May: vào tháng 5

in 2024: vào năm 2024

in summer: vào mùa hè

in two days: trong vòng 2 ngày

Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.

Ví dụ:

I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.

We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.

It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.

Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:

during the class: trong giờ học

during the meeting: trong cuộc họp

during the holiday: trong kì nghỉ

during the war: trong chiến tranh

during the summer: trong mùa hè

Cách phân biệt nhanh:

in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì

during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó

Ví dụ so sánh:

I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.

I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.