K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

6 tháng 5

\(\rarr\) While dùng cho hành động kéo dài (đang làm gì đó), còn When dùng cho hành động ngắn hoặc bất chợt xen vào.

7 tháng 5

When là liên từ chỉ thời gian, sau when dùng thì hiện tại đơn nhé

sau while dùng thì hiện tại tiếp diễn hoặc quá khứ tiếp diễn

6 tháng 5

In the future, travelling will become easier, faster, and more comfortable. People may use flying cars or super-fast trains to travel between cities and countries in only a few hours. Space tourism could also become popular, allowing people to visit the Moon or even Mars. Moreover, modern technology will help travelers book tickets, translate languages, and explore places more conveniently. However, people should still protect the environment by using eco-friendly transport. I believe future travelling will bring many exciting experiences and help people learn more about the world.

Sửa nhé

Dear Hung,

How is everything at Tan Phu Secondary School? My studies have been going well lately. My hobbies are reading comic books and watching TV in my free time. They help me relax after school. What about you? Are you busy with your studies in class 6B? I am curious about your interests and how you are doing. Please write back soon and tell me about it. I hope you have a great semester!

Best wishes,
From ...

cảm ơn bn nha

5 tháng 5

câu hỏi vui


5 tháng 5

Là anh bạn một nhà đúng Ko

Dịch : “Bạn là một nửa tâm hồn của tôi, tôi không thể sống thiếu bạn.”

5 tháng 5

bạn là một nủa linh hồn cua tôi, tôi không thê sống thiếu bạn


5 tháng 5

V.I.P là viết tắt của Very Important Person, có nghĩa là người rất quan trọng R.I.P là viết tắt của Rest In Peace, thường được dùng để cầu mong người đã khuất được an nghỉ (yên nghỉ)

đáp án đó bạn!

V.I.P là từ viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Very Important Person.

Dịch nghĩa: Nhân vật rất quan trọng / Người quan trọng.

Sử dụng: Thường dùng để chỉ những cá nhân có địa vị cao, sức ảnh hưởng lớn hoặc khách hàng nhận được các đặc quyền, dịch vụ ưu tiên đặc biệt.

2. R.I.P thường được hiểu là viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Rest In Peace.

Dịch nghĩa: Yên nghỉ / Hãy yên nghỉ.

Nguồn gốc: Cụm từ này bắt nguồn từ tiếng Latinh là Requiescat In Pace.

Sử dụng: Đây là một lời cầu nguyện hoặc lời chia buồn, cầu chúc cho một người đã khuất được yên nghỉ nơi chín suối.

1.exercise

2.eat more vegetables

3.weather in

5 tháng 5

trần ngọc bảo châu: cảm ơn bn

5 tháng 5

Bài viết của bạn sai về cách chia động từ bạn nhé!

Help\(\rarr\) Helps

,...

Tham khảo bài viết của mình nhé!

"My robot is named Hero. He is a teaching robot who assists me with English, Math, and Literature. I love Hero because he helps me improve my knowledge every day."

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
22 tháng 5
Dùng in khi nói về một khoảng thời gian chung hoặc thời gian cần để làm xong việc gì đó.

Ví dụ:

I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.

I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.

She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.

Ta thường dùng in với:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

in May: vào tháng 5

in 2024: vào năm 2024

in summer: vào mùa hè

in two days: trong vòng 2 ngày

Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.

Ví dụ:

I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.

We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.

It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.

Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:

during the class: trong giờ học

during the meeting: trong cuộc họp

during the holiday: trong kì nghỉ

during the war: trong chiến tranh

during the summer: trong mùa hè

Cách phân biệt nhanh:

in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì

during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó

Ví dụ so sánh:

I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.

I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.

famous đi vs for chỉ về sự nổi tiếng về cái j

1. Famous đi với FOR (Phổ biến nhất) Cấu trúc: Famous for + something/doing something (Nổi tiếng điều gì)
  • Ý nghĩa: Dùng để nói về lý do, nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu hoặc sản phẩm làm cho một người/vật trở nên nổi tiếng.
2. Famous đi với TO Cấu trúc: Famous to + someone/group (Nổi tiếng đối với ai/nhóm người nào) [1]
  • Ý nghĩa: Nhấn mạnh đối tượng biết đến sự nổi tiếng đó. Dùng khi muốn nói một người/vật được biết đến rộng rãi trong một phạm vi hoặc bởi một nhóm người cụ thể.
  • mk ko chắc là đúng hết nha !!!