Các bạn cho tôi hỏi vì sao sự rab đời của nhà nước Văn Lang là một bức tiến quan terongj của người việt cổ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(\rarr\) Tham khảo:
Trong cuộc sống, lời khen và tiếng chê luôn song hành như hai mặt của một vấn đề. Chúng tác động trực tiếp đến tâm lý và sự phát triển của mỗi cá nhân.
Lời khen giống như ánh nắng ấm áp, giúp chúng ta cảm thấy hạnh phúc và tự tin hơn. Khi nhận được một lời khen chân thành về một bài kiểm tra tốt hay một hành động đẹp, ta như được tiếp thêm sức mạnh để cố gắng hơn nữa. Ngược lại, tiếng chê lại như một gáo nước lạnh, đôi khi làm ta buồn bã nhưng nếu đó là lời góp ý đúng đắn, nó sẽ là "vị thuốc đắng" giúp ta nhận ra lỗi sai để sửa đổi.
Tuy nhiên, khen và chê đều là con dao hai lưỡi. Một lời khen quá mức dễ khiến người ta trở nên kiêu ngạo, còn một lời chê bai ác ý có thể làm tổn thương lòng tự trọng và gây ra sự tự ti. Vì vậy, chúng ta cần học cách tiếp nhận mọi nhận xét một cách bình tĩnh: không quá đắc ý khi được khen và không gục ngã khi bị chê.
Đối với mỗi học sinh, chúng ta nên học cách khen ngợi để khích lệ bạn bè và góp ý nhẹ nhàng khi bạn mắc lỗi. Biết sử dụng lời khen và tiếng chê đúng lúc, đúng chỗ sẽ giúp chúng ta hoàn thiện bản thân và xây dựng những mối quan hệ tốt đẹp hơn.
Trong cuộc sống, ai cũng từng được khen và cũng từng bị chê. Lời khen và lời chê đều là những nhận xét, đánh giá của người khác dành cho việc làm, lời nói hoặc kết quả của mỗi người. Nếu biết đón nhận đúng cách, cả lời khen và lời chê đều có thể giúp con người tiến bộ hơn.
Trước hết, lời khen có ý nghĩa rất quan trọng. Khi ta làm được một việc tốt, đạt kết quả cao trong học tập hoặc có hành động đúng đắn, lời khen sẽ giúp ta cảm thấy vui vẻ, tự tin và có thêm động lực để cố gắng. Một học sinh được thầy cô khen vì chăm chỉ sẽ càng muốn học tập tốt hơn. Một người làm việc tốt được mọi người ghi nhận sẽ thấy việc làm của mình có ý nghĩa. Lời khen giống như một nguồn động viên tinh thần, giúp con người tin vào bản thân và tiếp tục phát huy những điểm mạnh của mình.
Tuy nhiên, không nên vì được khen mà trở nên kiêu căng, tự mãn. Có những người khi được khen quá nhiều lại nghĩ rằng mình đã giỏi nhất, không cần cố gắng nữa. Điều đó rất nguy hiểm, vì sự tự mãn có thể khiến con người dừng lại, không chịu học hỏi và dễ mắc sai lầm. Vì vậy, khi được khen, ta nên vui nhưng phải khiêm tốn. Ta cần xem lời khen là động lực để tiếp tục rèn luyện, chứ không phải là lý do để khoe khoang hay coi thường người khác.
Bên cạnh lời khen, lời chê cũng có vai trò rất cần thiết. Khi ta làm sai, còn thiếu sót hoặc chưa hoàn thành tốt công việc, lời chê giúp ta nhận ra khuyết điểm của mình. Ban đầu, nghe lời chê có thể khiến ta buồn, xấu hổ hoặc khó chịu. Nhưng nếu bình tĩnh suy nghĩ, ta sẽ hiểu rằng nhiều lời chê xuất phát từ mong muốn giúp ta tốt hơn. Ví dụ, khi bài văn còn nhiều lỗi, thầy cô góp ý để ta sửa cách dùng từ, cách diễn đạt. Khi ta cư xử chưa đúng, cha mẹ nhắc nhở để ta biết điều chỉnh hành vi. Nhờ những lời chê chân thành, con người có thể nhìn lại bản thân và sửa chữa lỗi lầm.
Dù vậy, không phải lời chê nào cũng đúng và cũng đáng để ta buồn. Có những lời chê mang tính góp ý xây dựng, nhưng cũng có những lời chê chỉ nhằm chế giễu, xúc phạm hoặc làm người khác tổn thương. Vì thế, khi nghe lời chê, ta cần biết phân biệt. Nếu lời chê đúng, ta nên tiếp thu và sửa đổi. Nếu lời chê không đúng hoặc thiếu thiện chí, ta không nên quá buồn bã mà cần bình tĩnh bỏ qua. Quan trọng nhất là phải giữ thái độ cầu thị, không bảo thủ, không nóng giận khi bị góp ý.
Theo em, khen và chê đều cần thiết trong cuộc sống, nhưng phải đúng lúc, đúng cách và đúng sự thật. Lời khen nên chân thành, không tâng bốc quá mức. Lời chê nên nhẹ nhàng, có thiện chí, không làm người khác mất tự tin. Người biết khen đúng sẽ giúp người khác có thêm động lực. Người biết chê đúng sẽ giúp người khác nhận ra thiếu sót mà không cảm thấy bị tổn thương.
Bản thân em cũng cần học cách đón nhận cả lời khen và lời chê. Khi được khen, em sẽ cố gắng khiêm tốn và tiếp tục phát huy. Khi bị chê, em sẽ bình tĩnh lắng nghe, suy nghĩ xem mình sai ở đâu để sửa chữa. Em hiểu rằng không ai có thể hoàn hảo ngay từ đầu. Muốn tiến bộ, mỗi người cần biết học hỏi từ cả sự động viên lẫn sự góp ý của người khác.
Tóm lại, khen và chê là hai điều luôn tồn tại trong cuộc sống. Lời khen giúp ta có thêm niềm tin, còn lời chê giúp ta nhận ra khuyết điểm. Nếu biết đón nhận khen chê một cách đúng đắn, con người sẽ ngày càng trưởng thành, hoàn thiện bản thân và sống tốt đẹp hơn.
Có hai hình thức thu hoạch cá thương phẩm chính: thu tỉa (bắt cá lớn, để lại cá nhỏ) và thu toàn bộ (thu hoạch một lần hết cá trong ao). Việc chọn hình thức thu hoạch phụ thuộc vào mật độ nuôi, kích cỡ cá, nhu cầu thị trường và thời điểm muốn xuất bán để tối ưu hóa lợi nhuận.
ta biến đổi biểu thức
\(x^2+2x+1-8y^2=42\)
\(\left(x+1\right)^2-8y^2=42\)
vì 42 là một số chẵn và \(8y^2\) cũng là một số chẵn
=> \(\left(x+1\right)^2\) là một số chẵn
=> x+1 là một số chẵn
tồn tại \(x+1=2k\) ( k ∈ Z)
\(\left(2k^{}\right)^2-8y^2=42\)
\(4k^2-8y^2=42\)
triệt tiêu cho 2 cả hai vế ta có:
\(2k^2-4y^2=21\)
\(2\left(k^2-2y^2\right)=21\)
mà \(2\left(k^2-2y^2\right)\) chắc chắn là một số chẵn còn 21 là một số lẻ
=> vô lí
vậy pt vô nghiệm
Ta có:
\(x^2+2x-8y^2=4\)
\(=(x^2+2x+1)-8y^2=41+1\)
\(=(x+1)^2-8y^2=42\)
Từ \((x + 1)^2 - 8y^2 = 42\) là số chẵn.
Do đó, (x + 1)⋮2
Cho x + 1 = 2k (k \(\in\) z)
Ta lại có:
\((2k)^2 - 8y^2 = 42\)
\(4k^2 - 8y^2 = 42\)
\(2k^2 - 4y^2 = 21\)
\(2(k^2 - 2y^2) = 21\)
\(\rArr\) Vô lí (21 là số lẻ)
Vậy đa thức trên vô nghiệm.
Ta có:
+) \(\left(2x-3\right)^{2026}\ge0\)
+) \(\left(y-\frac25\right)^{2028}\ge0\)
+) \(\left|x+y-z\right|\ge0\)
\(\rArr\begin{cases}2x-3=0\\ y-\frac25=0\\ x+y-z=0\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}x=\frac32\\ y=\frac25\\ z=\frac{19}{10}\end{cases}\)
Chúc bạn học tốt!
\((2x - 3)^{2026} + \left(y - \frac{2}{5}\right)^{2028} + |x + y - z| = 0\)
Ta có:
+)\((2x-3)^{2026}\ge0\forall x\)
+)\(\left(y-\frac{2}{5}\right)^{2028}\ge0\forall y\)
+)\(|x+y-z|\ge0\forall x,y,z\)
\(\rArr\begin{cases}(2x-3)^{2026}=0\\ \left(y-\frac{2}{5}\right)^{2028}=0\\ |x+y-z|=0\end{cases}\)
\(\rArr\begin{cases}x=\frac32\\ y=\frac25\\ z=\frac{19}{10}\end{cases}\)
1-điểm thi,điểm thường xuyên của bạn phải cao(điểm thi 6 môn trên 8,2 môn 6,5 )
2-hạnh kiếm tốt(quan trọng nhất bởi bn HS xuất sắc mà bj hạnh kiểm TB/khá thì cũng chỉ được hs khá thôi!,còn bị hạnh kiếm kém thì đúp lớp nhé!)
Bạn muốn học giỏi nên thì cần 3 yếu tố chính:
-) CÓ 1 CÁCG HỌC PHÙ HỢP VỚI BẢN THÂN
-)PHÂN BỔ THỜI GIAN HỢP LÍ, K NÊN ÉP BẢN THÂN QUÁ MỨC
-)PHẢI CÓ ĐAM MÊ ĐỂ HỌC K CÓ ĐAM MÊ BẠN SẼ RẤT NHANH CHÁN HỌC
-)Note:Nếu năm nay bạn đã học kém mà quyết tâm thay đổi mà năm nay k đc nx thì hay chọn năm sau và coi như năm nay xé nháp
Đối với em, Nam không chỉ là một người bạn thân tuyệt vời mà còn là người luôn truyền cho em những năng lượng tích cực.
trong hơi thở của con người có chứa nhiều hơi nước, khi thở ra hơi thở gặp không khí lạnh bên ngoài bị ngưng tụ tạo thành các giọt nước nhỏ li ti tạo thành đám sương mù nhỏ mà ta thấy được.
- In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
- In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
- In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
- During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
- Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
Ví dụ:
I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.
I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.
She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.
Ta thường dùng in với:
in the morning: vào buổi sáng
in the afternoon: vào buổi chiều
in the evening: vào buổi tối
in May: vào tháng 5
in 2024: vào năm 2024
in summer: vào mùa hè
in two days: trong vòng 2 ngày
Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.Ví dụ:
I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.
We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.
It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.
Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:
during the class: trong giờ học
during the meeting: trong cuộc họp
during the holiday: trong kì nghỉ
during the war: trong chiến tranh
during the summer: trong mùa hè
Cách phân biệt nhanh:
in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì
during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó
Ví dụ so sánh:
I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.
I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.
- Ý nghĩa: Dùng để nói về lý do, nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu hoặc sản phẩm làm cho một người/vật trở nên nổi tiếng.
- Ý nghĩa: Nhấn mạnh đối tượng biết đến sự nổi tiếng đó. Dùng khi muốn nói một người/vật được biết đến rộng rãi trong một phạm vi hoặc bởi một nhóm người cụ thể.
- mk ko chắc là đúng hết nha !!!
Sự ra đời của nhà nước Văn Lang (khoảng thế kỷ VII TCN) là bước tiến quan trọng vì nó đánh dấu sự kết thúc thời kỳ dã man, chuyển sang kỷ nguyên văn minh, xác lập quốc gia đầu tiên. Đây là kết quả tất yếu của sự phát triển kinh tế (công cụ đồng/sắt), nhu cầu trị thủy (làm thủy lợi) và chống ngoại xâm.
Các khía cạnh cụ thể về sự tiến bộ này:
- Chuyển đổi hình thái xã hội: Văn Lang chuyển đổi từ các bộ lạc riêng lẻ sang một quốc gia có tổ chức, thống nhất 15 bộ lạc, đánh dấu sự ra đời của Nhà nước Văn Lang - Âu Lạc - Bảo tàng Lịch sử Quốc gia đầu tiên.
- Xác lập quyền lực trung ương: Nhà nước có tổ chức sơ khai: đứng đầu là Hùng Vương (vua), dưới có Lạc Hầu, Lạc Tướng (quan lại) và các Bồ chính (đứng đầu chiềng, chạ).
- Giải quyết các nhu cầu thiết yếu: Nhu cầu trị thủy (khắc phục lũ lụt sông Hồng) và chống ngoại xâm đòi hỏi sự liên kết cao hơn, không chỉ trong nội bộ công xã mà giữa các công xã lân cận.
- Định hình văn hóa và truyền thống: Văn Lang đặt nền móng cho nền văn minh sông Hồng, văn hóa Đông Sơn rực rỡ và truyền thống đoàn kết chống ngoại xâm.
- Bước đệm cho các giai đoạn sau: Mở đầu thời kỳ dựng nước và giữ nước, tạo tiền đề cho nhà nước Âu Lạc vững mạnh hơn về sau.
\(\rarr\) Đây là dấu mốc đưa người Việt cổ từ xã hội nguyên thủy bước sang xã hội văn minh có tổ chức.