K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

1. Khi nào dùng "In"? "In" thường được dùng để chỉ một mốc thời gian, một khoảng thời gian rộng, hoặc thời điểm cụ thể, phổ biến nhất là với tháng, năm, mùa, và các buổi trong ngày.
  • In + Tháng/Năm/Mùa: in January, in 2026, in the summer.
  • In + Buổi trong ngày: in the morning, in the afternoon.
  • In + Khoảng thời gian (trong tương lai): I will finish it in 2 days (Tôi sẽ xong trong 2 ngày nữa).
2. Khi nào dùng "During"? "During" dùng để nói một sự việc xảy ra trong suốt một khoảng thời gian hoặc vào một lúc nào đó bên trong một sự kiện/thời kỳ kéo dài.
  • During + Danh từ/Cụm danh từ (sự kiện, thời kỳ): during the match, during the summer vacation, during the meeting, during the presentation.
  • Lưu ý: Sau "During" không bao giờ dùng một mệnh đề (S+V).
4 giờ trước (20:40)
Dùng in khi nói về một khoảng thời gian chung hoặc thời gian cần để làm xong việc gì đó.

Ví dụ:

I was born in 2012.
Em sinh năm 2012.

I go to school in the morning.
Em đi học vào buổi sáng.

She finished her homework in two hours.
Cô ấy hoàn thành bài tập trong vòng 2 giờ.

Ta thường dùng in với:

in the morning: vào buổi sáng

in the afternoon: vào buổi chiều

in the evening: vào buổi tối

in May: vào tháng 5

in 2024: vào năm 2024

in summer: vào mùa hè

in two days: trong vòng 2 ngày

Dùng during khi muốn nói một việc xảy ra trong suốt hoặc vào một thời điểm nào đó trong một khoảng thời gian/sự kiện.

Ví dụ:

I slept during the movie.
Em đã ngủ trong lúc xem phim.

We talked during the lesson.
Chúng em nói chuyện trong giờ học.

It rained during the night.
Trời mưa trong đêm.

Ta thường dùng during với một danh từ chỉ sự kiện hoặc khoảng thời gian:

during the class: trong giờ học

during the meeting: trong cuộc họp

during the holiday: trong kì nghỉ

during the war: trong chiến tranh

during the summer: trong mùa hè

Cách phân biệt nhanh:

in + khoảng thời gian chung hoặc thời gian mất bao lâu để làm việc gì

during + một sự kiện/khoảng thời gian mà việc gì đó xảy ra bên trong nó

Ví dụ so sánh:

I finished the test in 30 minutes.
Em làm xong bài kiểm tra trong vòng 30 phút.

I felt nervous during the test.
Em cảm thấy lo lắng trong lúc làm bài kiểm tra.

famous đi vs for chỉ về sự nổi tiếng về cái j

1. Famous đi với FOR (Phổ biến nhất) Cấu trúc: Famous for + something/doing something (Nổi tiếng điều gì)
  • Ý nghĩa: Dùng để nói về lý do, nguyên nhân, đặc điểm, thành tựu hoặc sản phẩm làm cho một người/vật trở nên nổi tiếng.
2. Famous đi với TO Cấu trúc: Famous to + someone/group (Nổi tiếng đối với ai/nhóm người nào) [1]
  • Ý nghĩa: Nhấn mạnh đối tượng biết đến sự nổi tiếng đó. Dùng khi muốn nói một người/vật được biết đến rộng rãi trong một phạm vi hoặc bởi một nhóm người cụ thể.
  • mk ko chắc là đúng hết nha !!!

dốt tiếng anh :)

1 số từ bạn ko lên viết hoa bừa bãi nhé

Vd: Computer Game,Play badminton, Coding....

tương lai đơn dùng để diễn tả 1 hành động sự việc trog TL mà chx đc lập kế hoạch

cấu trúc: S+will+Vinf+0+the future time

-Thì tương lai đơn (Simple Future) dùng để nói về việc sẽ xảy ra trong tương lai. -Khi nào dùng? +Quyết định ngay lúc nói +Dự đoán (không chắc chắn) +Lời hứa, lời đề nghị, lời đe doạ +Sự việc chắc chắn xảy ra trong tương lai

H
4 tháng 5

@Nguyễn Hoàng Tiến Duy

Bạn không biết làm lại còn đăng câu trả lời thừa thãi lên đây, bạn biết người ta cần câu trả lời chứ không phải cần câu trả lời lặp đi lặp lại này của bạn !

Câu này thì vẻ là có :D ?

Nhưng theo toán học thì chưa biết :/ ?

Hai đường thẳng song song khi hệ số góc bằng nhau.

  • (d1): \(y = 2 x + 3\) ⇒ hệ số góc là \(2\)
  • (d2): \(y = \left(\right. m - 1 \left.\right) x + 2\) ⇒ hệ số góc là \(m - 1\)

Điều kiện song song:

\(m - 1 = 2 \Rightarrow m = 3\)

Kết luận: \(m = 3\)

Để (d1)//(d2) thì m-1=2 và 2<>3

=>m=2+1=3

4 tháng 5

Dù Hồ Quý Ly có nhiều cải cách tiến bộ, triều Hồ vẫn nhanh chóng sụp đổ chủ yếu do không được lòng dân.

4 tháng 5
Bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể vì môi trường cung cấp thức ăn, nơi ở, và các điều kiện sinh thái cần thiết cho sự tồn tại, phát triển và sinh sản của sinh vật. Khi môi trường ổn định, quần thể phát triển bền vững; ngược lại, nếu môi trường bị hủy hoại, quần thể dễ suy thoái, di cư hoặc diệt vong.  Tại sao bảo vệ môi trường sống là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường quyết định sự sống còn. Nguồn thức ăn, nước uống và không gian cư trú đủ đầy giúp các cá thể trong quần thể duy trì mật độ và sức khỏe.
  • Hạn chế sự biến động tiêu cực: Bảo vệ môi trường giúp giảm thiểu ô nhiễm, dịch bệnh và sự phá hủy sinh cảnh, từ đó giảm tỷ lệ tử vong.
  • Duy trì sự cân bằng động: Môi trường bền vững giúp quần thể duy trì cấu trúc tuổi, tỷ lệ giới tính và khả năng sinh sản ổn định. 
Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể:
  1. Thành lập các vườn quốc gia và khu bảo tồn: Như Vườn quốc gia Cúc Phương, Cát Bà, Ba Vì để bảo vệ nơi ở tự nhiên của nhiều loài động, thực vật.
  2. Khai thác hợp lý tài nguyên sinh vật: Ngăn chặn việc đánh bắt cá bằng chất nổ, tận diệt hoặc chặt phá rừng trái phép.
  3. Kiểm soát ô nhiễm: Xử lý rác thải, nước thải công nghiệp và nông nghiệp để giữ cho không khí, đất, nước trong sạch.
  4. Trồng rừng và phục hồi hệ sinh thái: Trồng rừng ngập mặn để bảo vệ môi trường sống cho các loài thủy hải sản ven biển
1. Tại sao bảo vệ môi trường sống chính là bảo vệ quần thể?
  • Cung cấp nguồn sống: Môi trường là nơi cung cấp thức ăn, nước uống, nơi ở và nơi sinh sản cho các cá thể trong quần thể.
  • Duy trì sự cân bằng: Môi trường ổn định giúp các nhân tố sinh thái (nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng...) nằm trong giới hạn sinh thái của loài, giúp quần thể sinh trưởng và phát triển tốt.
  • Quyết định kích thước quần thể: Khi môi trường bị ô nhiễm hoặc suy thoái, nguồn sống cạn kiệt sẽ dẫn đến tỉ lệ tử vong tăng, tỉ lệ sinh sản giảm, làm giảm số lượng cá thể và có thể khiến quần thể bị diệt vong.
2. Ví dụ về việc bảo vệ môi trường sống của quần thể
  • Quần thể cá trong hồ: Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống hồ giúp giữ nguồn nước sạch, bảo vệ nguồn thức ăn và nơi đẻ trứng của cá.
  • Quần thể chim trong rừng: Bảo vệ rừng nguyên sinh, không chặt phá cây cối để đảm bảo chim có nơi làm tổ và tìm kiếm thức ăn từ hoa quả, côn trùng trong tự nhiên.
  • Quần thể san hô dưới biển: Giảm thiểu rác thải nhựa và ngăn chặn tình trạng biến đổi khí hậu (làm nóng nước biển) để san hô không bị tẩy trắng và chết hàng loạt.
4 tháng 5

Khí hậu vùng Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ mang đặc điểm nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng có sự phân hóa rõ rệt. Bắc Trung Bộ có mùa đông lạnh, chịu gió phơn Tây Nam khô nóng, trong khi Nam Trung Bộ mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm với hai mùa khô - mưa tương phản, ít bão hơn phía Bắc. Cả hai vùng đều chịu thiên tai nặng nề. 

  • Vùng Bắc Trung Bộ:
    • Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa phức tạp và chịu ảnh hưởng lớn từ gió mùa Đông Bắc.
    • mùa đông lạnh (do gió mùa Đông Bắc) và mùa hạ nóng khô (do gió phơn Tây Nam hay còn gọi là gió Lào).
    • Mùa mưa tập trung vào thu đông (từ tháng 9 đến tháng 11), thường xuyên chịu ảnh hưởng của bão và lũ lụt.
  • Vùng Nam Trung Bộ:
    • Mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa, nhưng không có mùa đông lạnh như phía Bắc.
    • Khí hậu nóng quanh năm với nền nhiệt độ cao.
    • Phân hóa thành hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. Mùa mưa tập trung vào các tháng cuối năm, trong khi mùa khô kéo dài, dễ gây ra tình trạng hạn hán và cháy rừng.