nhiệt độ trung bình năm trên bề mặt trái đất thay đổi như thế nào theo vi độ
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 193 quốc gia thành viên chính thức.
- 02 quốc gia quan sát viên (không phải thành viên chính thức): Vatican (Tòa Thánh) và Palestine.
- 197 quốc gia: Bao gồm 195 nước trên cộng thêm Đài Loan và Kosovo (được nhiều nước công nhận nhưng chưa có ghế tại UN).
- 249 mã quốc gia/vùng lãnh thổ (ISO 3166-1): Đây là danh sách tiêu chuẩn quốc tế bao gồm cả các quốc đảo nhỏ, lãnh thổ hải ngoại (như Puerto Rico, Greenland) và thậm chí là Nam Cực.
- 206 quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia Olympic: Ủy ban Olympic Quốc tế (IOC) cho phép một số vùng lãnh thổ tự trị tham gia thi đấu độc lập.
- 211 thành viên FIFA: Liên đoàn Bóng đá Thế giới có số lượng thành viên đông đảo do cho phép các vùng lãnh thổ thuộc một quốc gia (như Anh, Scotland, Xứ Wales thuộc Anh) tham gia riêng lẻ.
Tiêu chí thống kê | Số lượng |
|---|---|
Quốc gia thành viên Liên Hợp Quốc | 193 |
Quốc gia độc lập (UN công nhận) | 195 |
Mã quốc gia/vùng lãnh thổ (ISO) | 249 |
Quốc gia/vùng lãnh thổ tham gia Olympic | 206 |
Sơ đồ tư duy về thuỷ văn Việt Nam có thể trình bày qua các nhánh:
- Đặc điểm chung: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nhiều sông ngắn và dốc, chảy theo hướng tây bắc – đông nam; chế độ nước mang tính mùa rõ rệt (mùa lũ và mùa cạn).
- Các hệ thống sông lớn: Hệ thống sông Hồng ở miền Bắc và hệ thống sông Cửu Long ở miền Nam, ngoài ra còn có nhiều sông ngắn ở miền Trung.
- Giá trị kinh tế: Cung cấp nước cho sinh hoạt và sản xuất, giao thông đường thuỷ, thủy điện, nuôi trồng thuỷ sản, bồi đắp phù sa cho đồng bằng.
- Khó khăn: Lũ lụt mùa mưa, hạn hán mùa khô, xói mòn bờ sông, xâm nhập mặn ở vùng hạ lưu.
- Biện pháp khai thác và bảo vệ: Xây dựng đê điều, hồ chứa nước, sử dụng tiết kiệm nguồn nước, bảo vệ rừng đầu nguồn để hạn chế lũ và sạt lở.
Như vậy, khi lập sơ đồ tư duy, em có thể đặt nhánh trung tâm là "Thuỷ văn Việt Nam" rồi tỏa ra các nhánh nhỏ theo các ý trên.
Khai thác hợp lí tiềm năng miền đồi núi là phát triển kinh tế gắn với bảo vệ môi trường, sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển nông – lâm nghiệp, công nghiệp, du lịch, đồng thời nâng cao đời sống người dân.
Thuận lợi của thiên nhiên Bắc Mĩ đối với phát triển kinh tế – xã hội
- Diện tích rộng lớn, nhiều đồng bằng màu mỡ (đồng bằng Trung tâm) → thuận lợi trồng trọt, chăn nuôi quy mô lớn.
- Khí hậu đa dạng → phát triển nhiều ngành nông nghiệp khác nhau.
- Tài nguyên thiên nhiên phong phú:
- Khoáng sản (than, dầu mỏ, sắt…) → phát triển công nghiệp.
- Rừng lớn → khai thác gỗ, giấy.
- Hệ thống sông, hồ dày đặc (Hồ Lớn, sông Mississippi…) → giao thông, thủy điện, tưới tiêu.
- Bờ biển dài, nhiều vịnh biển → thuận lợi giao thương, đánh bắt hải sản.
Khó khăn của thiên nhiên Bắc Mĩ
- Thiên tai thường xuyên: bão, lốc xoáy, động đất, núi lửa → gây thiệt hại kinh tế.
- Khí hậu khắc nghiệt ở một số nơi:
- Phía Bắc rất lạnh
- Miền Tây khô hạn, nhiều hoang mạc
- Địa hình núi cao, hiểm trở (dãy Cooc-đi-e) → khó xây dựng giao thông.
- - Khai thác nước ngầm hợp lí, không bơm hút quá mức.
- - Sử dụng nước tiết kiệm.
- - Xử lí rác thải, nước thải trước khi thải ra môi trường.
- - Không chôn lấp hóa chất độc hại.
- - Bảo vệ rừng, trồng cây.
Nhiệt độ trung bình năm trên bề mặt Trái Đất giảm dần từ Xích đạo về hai cực.
Ở vĩ độ thấp (gần Xích đạo) nhiệt độ cao; lên vĩ độ trung bình thì giảm; ở vĩ độ cao gần hai cực thì rất thấp.
Nguyên nhân chủ yếu là do góc chiếu và lượng bức xạ Mặt Trời giảm dần theo vĩ độ.
75