K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

14 tháng 1

Địa hình: đa dạng, chủ yếu là đồi núi, thấp dần từ tây bắc xuống đông nam, có nhiều đồng bằng và bờ biển dài.

Khí hậu: nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, có sự phân hóa theo mùa và theo vùng.

Địa hình đồi núi chiếm phần lớn diện tích và khí hậu nhiệt đới gió mùa ẩm Địa hình Việt Nam chủ yếu là đồi núi thấp, chiếm khoảng 3/4 diện tích lãnh thổ, trong đó núi cao chỉ chiếm khoảng 1%. Địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam, tạo thành một hệ thống đa dạng với núi, đồi, đồng bằng, bờ biển và thềm lục địa, bị chia cắt mạnh bởi mạng lưới sông ngòi dày đặc.  Khí hậu Việt Nam mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa ẩm, với hai mùa rõ rệt: mùa đông lạnh, khô và mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều. Khí hậu có sự phân hóa đa dạng giữa các vùng miền:
  • Miền Bắc có mùa đông lạnh hơn do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.
  • Miền Nam có khí hậu cận xích đạo, nóng quanh năm, chỉ có hai mùa mưa và khô.
  • Miền Trung có sự chuyển tiếp khí hậu và thường chịu ảnh hưởng nặng nề của bão lũ hàng năm.
Khí hậu này tạo điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của hệ sinh thái phong phú, nhưng cũng gây ra nhiều thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
Nền nông nghiệp hiện đại có tác động tích cực và tiêu cực đến lao động và việc làm ở nước ta hiện nay. Tác động tích cực
  • Tạo ra cơ hội việc làm mới: Nông nghiệp hiện đại thúc đẩy các ngành công nghiệp phụ trợ phát triển, tạo ra việc làm trong lĩnh vực chế biến, bảo quản, logistics và dịch vụ nông nghiệp.
  • Nâng cao năng suất và thu nhập: Việc áp dụng khoa học kỹ thuật, máy móc giúp tăng năng suất lao động, từ đó nâng cao giá trị gia tăng sản phẩm và cải thiện thu nhập cho người lao động.
  • Đa dạng hóa nghề nghiệp: Người lao động có cơ hội chuyển dịch sang các công việc đòi hỏi kỹ năng cao hơn, không chỉ giới hạn trong các công việc đồng áng truyền thống. 
Tác động tiêu cực
  • Thừa lao động phổ thông: Do cơ giới hóa, nhu cầu lao động thủ công giảm mạnh, dẫn đến tình trạng dư thừa lao động phổ thông, đặc biệt ở khu vực nông thôn.
  • Yêu cầu kỹ năng mới: Nông nghiệp hiện đại đòi hỏi người lao động phải có trình độ và kỹ năng chuyên môn cao hơn để vận hành máy móc và công nghệ, gây khó khăn cho những người lao động lớn tuổi hoặc ít được đào tạo.
  • Khoảng cách thu nhập: Thu nhập của lao động nông thôn vẫn còn thấp hơn đáng kể so với khu vực thành thị, dù đã có sự cải thiện. 
Tóm lại, nông nghiệp hiện đại là xu hướng tất yếu nhưng cũng đặt ra thách thức lớn trong việc đào tạo lại và chuyển dịch lao động để thích ứng với sự thay đổi.
14 tháng 1

Nền nông nghiệp hiện đại (cơ giới hoá, ứng dụng công nghệ cao, sản xuất hàng hoá, liên kết chuỗi…) đang tác động đến lao động và việc làm ở nước ta theo các hướng chính sau:

- Giảm nhu cầu lao động trực tiếp trong nông nghiệp: máy móc, giống mới, tưới tự động… thay thế nhiều khâu thủ công → giảm số lao động làm nông, nhất là lao động giản đơn.

- Tăng yêu cầu về chất lượng lao động: cần lao động có tay nghề/kỹ thuật, biết vận hành máy, áp dụng quy trình VietGAP/GlobalGAP, quản lí dịch bệnh, dùng công nghệ số… → thúc đẩy đào tạo nghề nông thôn.

- Tạo thêm việc làm phi nông nghiệp ở nông thôn: phát triển chế biến nông sản, dịch vụ vật tư – máy nông nghiệp, logistics, thương mại, du lịch nông nghiệp, hợp tác xã, doanh nghiệp nông nghiệp… → đa dạng hoá việc làm.

- Thúc đẩy phân công lao động và chuyên môn hoá vùng: hình thành vùng chuyên canh, trang trại, doanh nghiệp lớn → lao động chuyển sang các vị trí kĩ thuật, quản lí, thu mua, chế biến thay vì chỉ sản xuất.

- Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu lao động và di cư: lao động dư thừa ở nông thôn chuyển sang công nghiệp – dịch vụ hoặc ra đô thị/khu công nghiệp → vừa tăng cơ hội việc làm, nhưng cũng gây áp lực về nhà ở, an sinh, việc làm bền vững.

- Nguy cơ phân hoá việc làm/thu nhập: hộ có vốn – đất – kỹ thuật hưởng lợi nhiều; một bộ phận lao động ít kỹ năng dễ thiếu việc làm theo m

12 tháng 1

Địa hình núi có đặc điểm là độ cao lớn, sườn dốc, thung lũng hẹp và nhiều sông suối. Khí hậu mát mẻ và thực vật phôn phú. Dân cư thưa tháp, giao thông khó khăn vì đồng ruộng dốc và đường xá ngoằn ngoào. Dân cư chủ yếu sống bằng nông, lâm nghiệp và khai thác khoáng sản. Địa hình núi tác động đến đời sống khiến việc canh tác và vận chuyển hàng hóa gặp nhiều khó khăn, dễ xảy ra sát lở, lủ lở. Tuy nhiên, các vùng núi có tiềm năng du lịch, khoáng sản và lâm sản phong phú, đóng góp nguồn thu nhập cho cư dân.

Địa hình núi có đặc điểm là độ cao lớn, địa hình gồ ghề, dốc đứng, khí hậu thay đổi theo độ cao. Ảnh hưởng của nó đến đời sống bao gồm cả thuận lợi và khó khăn. Đặc điểm địa hình núi:
  • Độ cao lớn, thường cao hơn đáng kể so với mực nước biển hoặc vùng đất xung quanh. 
  • Địa hình gồ ghề, bị chia cắt mạnh bởi nhiều sông suối, hẻm vực, sườn dốc. 
  • Khí hậu thay đổi theo độ cao (càng lên cao càng lạnh). 
Ảnh hưởng đến đời sống: 
  • Thuận lợi:
    • Cung cấp nhiều tài nguyên thiên nhiên như khoáng sản, lâm sản, và nguồn thủy năng lớn cho phát triển thủy điện.
    • Có điều kiện phát triển các loại hình du lịch tham quan, nghỉ dưỡng, đặc biệt là du lịch sinh thái nhờ cảnh quan đa dạng và khí hậu mát mẻ.
    • Thích hợp để trồng các loại cây công nghiệp lâu năm, cây ăn quả có giá trị kinh tế cao như cao su, cà phê, chè.
  • Khó khăn:
    • Địa hình hiểm trở, gây trở ngại cho giao thông vận tải và việc giao lưu kinh tế giữa các vùng.
    • Thường xảy ra các thiên tai như lũ nguồn, lũ quét, xói mòn, trượt lở đất, gây thiệt hại lớn cho sản xuất và đời sống dân cư.
    • Khí hậu khắc nghiệt hơn ở vùng đồng bằng, có thể xuất hiện sương muối, rét hại gây hại cho cây trồng, vật nuôi
11 tháng 1

tiết kiệm nước

Để bảo vệ tài nguyên nước, có thể thực hiện các hành động sau:
  • Sử dụng nước tiết kiệm và hiệu quả: Tắt vòi nước khi không sử dụng, sửa chữa rò rỉ, tái sử dụng nước (ví dụ: nước rửa rau để tưới cây).
  • Không xả rác thải, hóa chất độc hại xuống nguồn nước: Đảm bảo rác thải sinh hoạt, công nghiệp và nông nghiệp được xử lý đúng cách, không làm ô nhiễm sông, hồ, biển.
  • Bảo vệ rừng và thảm thực vật: Cây xanh giúp giữ nước, điều hòa dòng chảy và ngăn ngừa xói mòn, từ đó bảo vệ chất lượng nguồn nước ngầm và nước mặt.
  • Tuyên truyền, nâng cao nhận thức: Chia sẻ kiến thức về tầm quan trọng của nước và các biện pháp bảo vệ nguồn nước cho cộng đồng.
  • Tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường: Dọn dẹp rác thải ở khu vực sông, hồ, kênh rạch tại địa phương.

+ Nền kinh tế có sự phát triển qua nhiều giai đoạn khác nhau. Từ năm 1955 kinh tế phát triển với tốc độ cao, đến năm 1968 kinh tế Nhật Bản vươn lên đứng thứ 2 thế giới.

+ Kinh tế chịu nhiều tác động của các cuộc khủng hoảng: khủng hoảng dầu mỏ, “bong bóng kinh tế”, khủng hoảng tài chính toàn cầu.

+ Kinh tế chịu nhiều tác động của thiên tai, dịch bệnh và sự cạnh tranh của nhiều nền kinh tế phát triển nhanh, lực lượng lao động bị thiếu hụt, thu hút đầu tư nước ngoài thấp.

+ Hiện nay là một trong những trung tâm kinh tế hàng đầu thế giới. GDP đạt 5040,1 tỉ USD, chiếm 6% GDP thế giới.

+ Dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong cơ cấu kinh tế và chiếm tỉ trọng cao nhất.



9 tháng 1
Nền kinh tế Nhật Bản tính đến đầu năm 2026 là một trong những trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới, tuy nhiên đang phải đối mặt với nhiều biến động về thứ hạng và thách thức nội tại. 1. Vị thế và quy mô kinh tế
  • Thứ hạng thế giới: Nhật Bản hiện là nền kinh tế lớn thứ tư thế giới (xét theo GDP danh nghĩa) sau Mỹ, Trung Quốc và Đức. Tuy nhiên, các dự báo từ IMF cho thấy Nhật Bản có nguy cơ rơi xuống vị trí thứ năm vào năm 2026 do bị Ấn Độ vượt qua.
  • Tăng trưởng: Nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi vừa phải sau đại dịch. Chính phủ đã nâng dự báo tăng trưởng cho năm tài khóa 2025 - 2026 và thông qua ngân sách kỷ lục vượt 120 nghìn tỷ yên (khoảng 800 tỷ USD) để kích thích kinh tế. 
2. Cơ cấu và thế mạnh ngành
  • Dịch vụ: Là ngành mũi nhọn, đóng góp tỷ trọng lớn nhất trong GDP, đặc biệt là thương mại và tài chính.
  • Công nghiệp: Nhật Bản đứng đầu thế giới về khoa học công nghệ, nổi tiếng với ngành sản xuất ô tô (Toyota, Mitsubishi...), chế tạo tàu biển, điện tử và robot.
  • Nông nghiệp: Dù chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng có năng suất cao, tập trung vào đánh bắt và nuôi trồng thủy sản. 
3. Chính sách tiền tệ và tài khóa
  • Bình thường hóa chính sách: Sau nhiều thập kỷ duy trì lãi suất cực thấp, Nhật Bản đang dần chuyển sang chính sách tiền tệ "bình thường hóa" để kiểm soát lạm phát.
  • Gói kích thích: Chính phủ thường xuyên triển khai các gói hỗ trợ lớn nhằm thúc đẩy tiêu dùng tư nhân và hỗ trợ người dân trước tình trạng giá cả tăng cao. 
4. Những thách thức lớn
  • Dân số già: Đây là rào cản lớn nhất gây thiếu hụt lao động trầm trọng và gia tăng áp lực lên hệ thống an sinh xã hội.
  • Nợ công cao: Nhật Bản có mức nợ công thuộc hàng cao nhất thế giới.
  • Thu nhập thực tế: Dù kinh tế phục hồi, thu nhập thực tế của người dân vẫn có xu hướng giảm do lạm phát, gây áp lực lên sức mua trong nước.
  • Tài nguyên: Nền kinh tế phụ thuộc lớn vào nguồn nguyên liệu và năng lượng nhập khẩu từ bên ngoài. 

8 tháng 1

Việc sử dụng tổng hợp tài nguyên nước ở lưu vực sông Lô không chỉ giúp:

  • cung cấp nước hợp lý phục vụ nông nghiệp và sinh hoạt,
  • giảm thiểu tác động của thiên tai,
  • mà còn góp phần bảo vệ môi trường và phát triển kinh tế – xã hội bền vững cho vùng Tuyên Quang.
9 tháng 1

✅ 1) Phát điện – cung cấp năng lượng

Ví dụ thực tế: Thủy điện Tuyên Quang (Na Hang) khai thác nước sông Gâm–sông Lô để phát điện.

➡️ Ý nghĩa: cung cấp điện cho tỉnh và nhiều khu vực, góp phần phát triển công nghiệp – đời sống, đồng thời tạo hồ chứa giúp điều tiết dòng chảy mùa mưa và mùa khô. ✅ 2) Cấp nước sinh hoạt và sản xuất

Ví dụ thực tế: Nước sông Lô được lấy để cấp nước cho thành phố Tuyên Quang và các khu dân cư ven sông.

➡️ Ý nghĩa: đảm bảo nước sạch cho người dân, phục vụ các hoạt động sản xuất, dịch vụ, giảm thiếu nước vào mùa khô.

✅ 3) Tưới tiêu nông nghiệp – đảm bảo an ninh lương thực

Ví dụ thực tế: Nước sông Lô và các phụ lưu được dùng để tưới ruộng lúa, ngô, rau màu ở các huyện/địa phương ven sông

➡️ Ý nghĩa: giúp ổn định mùa vụ, tăng năng suất cây trồng, giảm rủi ro hạn hán, nâng thu nhập cho nông dân.

✅ 4) Phòng chống lũ lụt – giảm thiệt hại thiên tai

Ví dụ thực tế: Khi mùa mưa đến, việc điều tiết nước hồ chứa (như hồ thủy điện) và quản lý dòng chảy giúp giảm đỉnh lũ về hạ lưu sông Lô.

➡️ Ý nghĩa: giảm ngập lụt, bảo vệ nhà cửa – mùa màng – cơ sở hạ tầng cho các vùng ven sông.

✅ 5) Nuôi trồng thủy sản – tạo sinh kế

Ví dụ thực tế: Người dân tận dụng hồ chứa và vùng nước sông để nuôi cá lồng (cá trắm, cá lăng, cá chiên…).

➡️ Ý nghĩa: tăng nguồn thực phẩm, tạo việc làm, nâng cao thu nhập cho người dân vùng ven sông và quanh hồ.

✅ 6) Giao thông – du lịch và dịch vụ

Ví dụ thực tế: Một số đoạn sông/hồ có thể khai thác đi lại bằng thuyền, du lịch sinh thái (Na Hang – Lâm Bình).

➡️ Ý nghĩa: phát triển du lịch, tăng dịch vụ, quảng bá cảnh quan và văn hóa địa phương.

8 tháng 1
  1. Khí hậu nhiệt đới gió mùa nóng ẩm
    • Nhiệt độ cao quanh năm
    • Lượng mưa lớn và mưa theo mùa
      → Rất thích hợp cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.
  2. Hệ thống sông ngòi, kênh rạch dày đặc
    • Nhiều con sông lớn như: sông Mê Kông, sông Hồng, sông Chao Phraya…
    • Thuận lợi cho việc tưới tiêu, dẫn nước vào ruộng lúa.
  3. Đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ
    • Các đồng bằng ven sông, ven biển có đất tơi xốp, giàu dinh dưỡng
    • Rất thích hợp để trồng lúa nước với năng suất cao.
  4. Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiệm trồng lúa
    • Người dân có truyền thống lâu đời trong sản xuất lúa nước
    • Kinh nghiệm canh tác được tích lũy qua nhiều thế hệ.
  5. Nhu cầu lương thực lớn và thị trường ổn định
    • Lúa gạo là lương thực chính của người dân trong khu vực
    • Một số nước còn xuất khẩu gạo với số lượng lớn (như Việt Nam, Thái Lan).

👉 Vì vậy, Đông Nam Á là một trong những khu vực trồng lúa nước quan trọng hàng đầu thế giới.

Các nước Đông Nam Á có thế mạnh phát triển ngành trồng lúa nước nhờ các điều kiện tự nhiên và xã hội thuận lợi. 
  • Điều kiện tự nhiên:
    • Khí hậu: Mang tính chất nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, cung cấp đủ nước và nhiệt độ thích hợp cho cây lúa nước sinh trưởng và phát triển.
    • Địa hình và đất đai: Có nhiều đồng bằng châu thổ rộng lớn, đất phù sa màu mỡ, rất thích hợp cho việc canh tác lúa nước.
    • Nguồn nước: Mạng lưới sông ngòi dày đặc, cung cấp nguồn nước tưới tiêu dồi dào.
  • Điều kiện kinh tế - xã hội:
    • Nguồn lao động: Dồi dào, có kinh nghiệm lâu đời trong việc trồng lúa nước.
    • Thị trường: Nhu cầu tiêu thụ gạo trong khu vực và trên thế giới lớn.
    • Chính sách: Nhiều quốc gia có chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, đặc biệt là cấy lúa
4 tháng 1

Đặc điểm khí hậu Việt Nam

  • Mang tính nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm.
  • Nhiệt độ cao quanh năm, nhiều nắng.
  • Lượng mưa lớn, mưa theo mùa rõ rệt.
  • Gió mùa hoạt động mạnh (gió mùa Đông Bắc và gió mùa Tây Nam).
  • Khí hậu phân hóa đa dạng theo mùa, theo vùng (Bắc – Trung – Nam, đồng bằng – miền núi).
  • Thường xảy ra thiên tai như bão, lũ lụt, hạn hán.
4 tháng 1

ha

3 tháng 1

chịu

ê cho hỏi câu 7 ở trong môn tin học là gì vậy?