viết 1 bài văn ghi lại 1 trải nghiệm trong học tập
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
- 1 - 3 - 5 - ...- 199
= -(1+ 3 + 5+ ...+ 199)
Xét dãy số: 1; 3; 5;...; 199
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
3 - 1 = 2
Số số hạng của dãy số trên là:
(199 - 1) : 2+ 1 = 100(số)
Tổng của dãy số trên là:
(199 + 1) x 100 : 2 = 10000
Kết luận: - (1 + 3 + 5+..+199) = - 10000
- Trao đổi chất và năng lượng (Metabolism): Đây là quá trình thiết yếu nhất. Cơ thể lấy các chất dinh dưỡng (thức ăn, nước, oxy) từ môi trường ngoài, biến đổi chúng thành năng lượng để hoạt động và vật chất để xây dựng cơ thể, đồng thời thải ra các chất cặn bã (CO2, nước tiểu, phân). Quá trình này gồm hai mặt:
- Đồng hóa: Xây dựng, tổng hợp chất phức tạp từ chất đơn giản.
- Dị hóa: Phân hủy chất phức tạp thành chất đơn giản, giải phóng năng lượng.
- Sinh trưởng và phát triển (Growth and Development):
- Sinh trưởng là sự tăng về kích thước (chiều cao, cân nặng) do sự tăng số lượng và kích thước tế bào.
- Phát triển là sự biến đổi về chất lượng, cấu trúc và chức năng của cơ thể theo thời gian để đạt đến độ trưởng thành hoàn thiện.
- Vận động và di chuyển (Movement): Các sinh vật có khả năng di chuyển toàn bộ cơ thể hoặc vận động các bộ phận (ví dụ: máu lưu thông, cơ bắp co duỗi, cây cối vươn theo ánh sáng).
- Cảm ứng và điều hòa (Responsiveness and Regulation): Cơ thể có khả năng tiếp nhận và phản ứng lại các kích thích từ môi trường bên trong và bên ngoài để duy trì sự tồn tại.
- Cảm ứng (tính hưng phấn) là khả năng phản ứng.
- Điều hòa (cân bằng nội môi) là quá trình duy trì sự ổn định của môi trường bên trong cơ thể (nhiệt độ, độ pH, nồng độ đường trong máu...).
- Sinh sản (Reproduction): Quá trình tạo ra các cá thể mới, nhằm duy trì nòi giống và sự tồn tại của loài qua các thế hệ.
Các quá trình sống cơ bản của cơ thể gồm: trao đổi chất, chuyển hóa năng lượng, sinh trưởng, phát triển, sinh sản, cảm ứng, vận động, bài tiết, vì nhờ các quá trình này cơ thể mới lấy chất cần thiết, tạo năng lượng, lớn lên, phản ứng với môi trường và duy trì sự sống.
Phu Quoc is a very beautiful island in Vietnam, located in Kien Giang province. It has beautiful beaches and lush green forests. Tourists can enjoy resorts, hotels, and bars, as well as visit fishing villages, national parks, pagodas, and temples. Traveling to Phu Quoc is easy, thanks to its international airport. Sailing and fishing are popular water activities, and the fresh seafood is a must-try.
1. Many & Much (Nhiều) Many: Dùng với danh từ đếm được số nhiều (ví dụ: apples, people, books). Thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn: Do you have many ideas? I didn't see many cars. Much: Dùng với danh từ không đếm được (ví dụ: water, time, information). Thường dùng trong câu phủ định và nghi vấn: How much money do you need? We don't have much time left. 💡 Lưu ý: Trong câu khẳng định, người ta thường dùng a lot of/lots of thay cho much và many để nghe tự nhiên hơn (ví dụ: I have a lot of friends.). 2. A few & A little (Một ít/Vài) A few: Dùng với danh từ đếm được số nhiều. Nghĩa là "một vài", đủ dùng (mang ý tích cực). I bought a few bananas, so we can make a smoothie. A little: Dùng với danh từ không đếm được. Nghĩa là "một chút", đủ dùng (mang ý tích cực). Just add a little salt to the soup. ⚠ So sánh với "few" và "little": Khi không có "a" (chỉ dùng few và little), chúng mang ý nghĩa tiêu cực, gần như là "rất ít, không đủ" (ví dụ: We have little food left, so we might go hungry.). 3. Some & Any (Một vài/Bất kỳ) Some: Dùng cho cả hai loại danh từ (đếm được số nhiều và không đếm được). Chủ yếu dùng trong câu khẳng định: She is listening to some music. There are some errors in this report. Cũng dùng trong câu hỏi đề nghị/lời mời (khi dự kiến câu trả lời là "có"): Would you like some tea? (Mời trà) Can I have some water, please? (Đề nghị) Any: Dùng cho cả hai loại danh từ. Chủ yếu dùng trong câu phủ định và nghi vấn: I didn't take any photos. (Phủ định) Is there any milk in the fridge? (Nghi vấn) Cũng dùng trong câu khẳng định với nghĩa "bất cứ": You can choose any book you like. Hy vọng bảng và phần giải thích này giúp bạn hình dung rõ hơn!
much kiểu dùng với danh từ không đếm được
many thì dùng với danh từ đếm được số nhiều
a few là một vài (danh từ đếm được)
a little là một ít (danh từ không đếm được)
some dùng khi nói khẳng định, hoặc mời/đề nghị
any dùng trong phủ định và câu hỏi
- Uống nước nhớ nguồn
- Ăn cây táo rào cây sung
- Kiến tha lâu cũng đầy tổ
- Của phi nghĩa có giàu đâu, ở cho ngay thẳng giàu lâu mới bền
- Trên con đường của những kẻ thành công không có dấu chân của những kẻ lười biếng
- Nghị lực và kiên trì sẽ chiến thắng mọi khó khăn
- Ăn ngay nói thật
Chân cứng đá mềm: chân tương ứng với đá, cứng tương ứng với mềm
Có mới nới cũ: mới tương ứng với cũ, có tương ứng với nới
Lên thác xuống ghềnh: lên tương ứng với xuống, thác tương ứng với ghềnh
Ba chìm bảy nổi: ba tương ứng với bảy, chìm tương ứng với nổi
Ma cũ bắt nạt ma mới: cũ tương ứng với mới, ma cũ tương ứng với ma mới
Bài 1:
(-35) + (-67)
= - (35 + 67)
= - 102
(-44) + (-56)
= - (44+ 56)
= - 100
Bài 2:
Giải:
Số nguyên dương bé nhất có 2 chữ số là: 10
Số nguyên âm lớn nhất có 2 chữ số là: - 99
Tổng của hai số thỏa mãn đề bài là: 10 + (-99) = - 89
Kết luận: Tổng hai số thỏa mãn đề bài là: - 89
đây là câu tra lời và xin 1 like
1.You must see a doctor or take medicine.
2.You mustn’t make noise.
3.You must take an umbrella or a raincoat.
4.You must wear a seatbelt.
5.You mustn’t go in.
cảm ơn nhé