Phiếu học tập số 11. Đúng
2.Sai
Sửa lại: Chuyện người con gái Nam Xương không phải truyện mở đầu, mà là truyện thứ 16 trong tập Truyền kỳ mạn lục. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên mới là truyện mở đầu của Truyền kì mạn lục.
3.Đúng
4.Sai
Sửa lại: Điệp thanh chủ yếu dùng để tạo âm thanh, nhịp điệu, gợi cảm xúc hoặc nhấn mạnh ý nghĩa, chứ không trực tiếp tạo ấn tượng...
Đọc tiếp
Phiếu học tập số 1
1. Đúng
2.Sai
Sửa lại: Chuyện người con gái Nam Xương không phải truyện mở đầu, mà là truyện thứ 16 trong tập Truyền kỳ mạn lục. Chuyện chức phán sự đền Tản Viên mới là truyện mở đầu của Truyền kì mạn lục.
3.Đúng
4.Sai
Sửa lại: Điệp thanh chủ yếu dùng để tạo âm thanh, nhịp điệu, gợi cảm xúc hoặc nhấn mạnh ý nghĩa, chứ không trực tiếp tạo ấn tượng thị giác. Ấn tượng thị giác thường được tạo ra bởi các biện pháp tu từ khác như ẩn dụ, so sánh, nhân hóa, hoặc các yếu tố miêu tả.
5.Sai
Sửa lại: Bài thơ Tiếng đàn mưa của Bích Khê không tái hiện bức tranh mưa mùa hạ, mà miêu tả vẻ đẹp huyền ảo, tinh tế của tiếng đàn trong khung cảnh mùa xuân — khi mưa xuân rơi nhẹ, thiên nhiên và lòng người hòa quyện trong âm thanh và cảm xúc.
Tác phẩm thể hiện thế giới nghệ thuật tượng trưng, lãng mạn, giàu nhạc điệu và cảm xúc, chứ không đơn thuần là bức tranh thiên nhiên mùa hạ.
6. Sai
Sửa lại: Cốt truyện của truyện thơ Nôm thường xây dựng theo mô hình với ba phần cơ bản: Gặp gỡ – Tai biến (chia li) – Đoàn tụ.
7.Sai
Sửa lại: Câu "Hổ mang bò lên núi" sử dụng biện pháp nhân hóa, gán đặc điểm của con người (bò) cho loài vật (hổ mang), chứ không phải là chơi chữ. Chơi chữ là sử dụng sự đồng âm, đồng nghĩa hoặc đa nghĩa của từ để tạo ra sự thú vị, hài hước trong câu văn.
8. Đúng
9.Sai
Sửa lại: Truyện Kiều không lấy cốt truyện từ văn học dân gian, mà tiếp thu cốt truyện từ tiểu thuyết chương hồi Trung Quốc có tên Kim Vân Kiều truyện của Thanh Tâm Tài Nhân.
Nguyễn Du chỉ Việt hóa, dân gian hóa sâu sắc nội dung và nghệ thuật, khiến tác phẩm gần gũi với tâm hồn, ngôn ngữ, cảm xúc của người Việt.
10. Đúng
Phiếu học tập số 2:
1. 1) trung đại, 2) yếu tố kì ảo.
2. 1) còi tiên, 2) hòa quyện.
3. 1) Nguyễn Dữ,2) truyền kì mạn lục.
4. 1) lập luận, 2) giải pháp.
5. 1) âm tiết, 2) sự hài hòa.
6. 1) Tản Đà, 2) song thất lục bát.
7. 1) Nguyễn Du,2) người cung nữ.
8. 1) nhiều, 2) người chinh phụ.
9. 1) tiếng Việt, 2) chữ Hán.
Bài văn nghị luận "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta" gồm hai luận điểm lớn: (1) lòng yêu nước là một truyền thống quý báu, nồng nàn của nhân dân Việt Nam; (2) nhiệm vụ của thế hệ hiện tại là giữ gìn và phát huy truyền thống đó vào công cuộc kháng chiến, kiến thiết đất nước. Hai luận điểm này nối tiếp nhau, luận điểm thứ hai phát triển từ luận điểm thứ nhất: sau khi khẳng định truyền thống yêu nước, tác giả kêu gọi biến tình cảm ấy thành hành động cụ thể. Tác giả chứng minh lòng yêu nước của dân tộc dựa trên những bằng chứng khách quan cả trong lịch sử và hiện tại: từ những cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng, Bà Triệu, chiến thắng Bạch Đằng, Đống Đa... đến sự hy sinh, cống hiến của nhân dân trong kháng chiến chống thực dân, phát xít. Lòng yêu nước được coi là truyền thống quý báu vì nó được tôi luyện qua hàng nghìn năm dựng nước và giữ nước, được truyền từ đời này qua đời khác và trở thành sức mạnh tinh thần lớn lao của dân tộc. Những điều bàn luận trong văn bản vẫn còn ý nghĩa sâu sắc ngày nay: mỗi người cần bồi đắp lòng yêu nước bằng những việc làm thiết thực trong học tập, lao động và bảo vệ Tổ quốc để truyền thống ấy mãi được phát huy.