K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 1: Từ ngữ nào dưới đây chứa từ “lá” mang nghĩa gốc?A. lá phổi               B. lá gan             C. lá thư              D. lá sungCâu 2:. Phân tích nghĩa của từ "mắt" trong các câu sau và xác định đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển:a. Mắt em bé rất to và sáng.b. Mắt bão đang tiến vào đất liền.c. Chiếc kim này có mắt rất nhỏ.Câu 3. Từ "đầu" có nghĩa như...
Đọc tiếp

Câu 1: Từ ngữ nào dưới đây chứa từ “lá” mang nghĩa gốc?

A. lá phổi               B. lá gan             C. lá thư              D. lá sung

Câu 2:. Phân tích nghĩa của từ "mắt" trong các câu sau và xác định đâu là nghĩa gốc, đâu là nghĩa chuyển:
a. Mắt em bé rất to và sáng.
b. Mắt bão đang tiến vào đất liền.
c. Chiếc kim này có mắt rất nhỏ.

Câu 3. Từ "đầu" có nghĩa như thế nào trong các câu sau? Hãy phân tích từng nghĩa:
a. Đầu của em bé rất tròn.
b. Anh ấy đứng đầu lớp.
c. Họp đầu năm học.

Câu 4. Giải thích nghĩa của từ "chạy" trong từng câu và cho biết đó có phải từ đa nghĩa không:
a. Bé chạy rất nhanh.
b. Đồng hồ chạy đúng giờ.
c. Công ty chạy theo lợi nhuận.

Câu 5. Từ "tay" mang nghĩa gì trong mỗi câu sau:
a. Tay của mẹ gầy guộc.
b. Cô ấy là tay chơi piano chuyên nghiệp.
c. Anh ấy có tay nghề cao trong xây dựng.

Câu 6. Phân tích nghĩa của từ "lửa" trong các câu sau:
a. Lửa cháy rừng rực trong bếp.
b. Lửa giận bốc lên mặt.
c. Lửa nhiệt huyết tuổi trẻ.

Câu 7. Từ "mũi" mang những nghĩa nào trong các trường hợp sau:
a. Mũi của em bé rất xinh.
b. Mũi tên bay rất nhanh.
c. Mũi đất Cà Mau.

Câu 8.   Từ "chạy" có những nghĩa nào trong các câu sau?
a. Em bé chạy rất nhanh.
b. Đồng hồ chạy sai giờ.
c. Cô ấy chạy chữa cho mẹ ở bệnh viện.

Câu 9.   Phân biệt nghĩa của từ “lạnh” trong các câu sau:
a. Nước đá rất lạnh.
b. Anh ta là người rất lạnh lùng.

Câu 10. Từ “cao” có những nghĩa nào trong các câu sau?
a. Cái cây này cao 5 mét.
b. Mức sống ở đây rất cao.
c. Anh ấy có học vấn rất cao.

                     ----------------------------------------------------------------------

Bài 1.  Điền dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong các câu sau đây để có được những câu văn hoàn chỉnh về cấu tạo và ý nghĩa.

a)                Nơi nông dòng ai đã cẩn thận đặt những phiến đá lớn cách đều từng bước đi nơi sâu hơn vầu quây tròn ôm đá thành từng trục cần đón những thân cau già dẻo dai chắc chắn.

b)               Đối với quần áo may bằng vải tơ tằm tơ lụa sợi ni lông bạn nên

phơi chỗ râm mát.

c)                Tất cả những sắc xanh non tơ ấy in trên nền xanh sẫm đậm đặc của những tán lá già của những cây quéo cây vải cây dâu da cây chùm bao...

d)               Trên cái đất phập phều và lắm gió dông như thế cây đứng lẻ khó mà chống nổi với những cơn thịnh nộ của trời.

Bài 2.  Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong các câu sau:

a)                Dọc theo những con đường mới đắp, vượt qua những chiếc cầu gỗ bắc qua

 

con suối, từng tốp nam nữ thanh niên thoăn thoắt gánh lúa về sân phơi.

 

b)               Mùa đông, giữa ngày mùa, làng quê toàn màu vàng - những màu vàng rất

 

khác nhau.

c)                Hơi thở của đất trời, mặt nước thơm thơm, nhè nhẹ.

 

d)               Lúc chơi trò chạy đuổi, những chú bé tinh ranh có thể chui vào đống rơm, lấy rơm che cho mình như đóng cánh cửa lại.

 

e)                                 Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính.

 

f)                 Đằng cuối bãi, tiến lại hai cậu bé con

 

1
17 tháng 4 2025

1.D

2.a Nghĩa gốc

b nghĩa chuyển

c nghiac chuyển

3.a gốc

b chuyển

c chuyển

4. a gốc

b chuyển

c chuyển

5.a gốc

b chuyển

c chuyển

6.a gốc

b chuyển

c chuyển

7.a gốc

b chuyển

c chuyển

8. a gốc

b chuyển

c chuyển

9 a gốc

b chuyển

10.a gốc

b chuyển

c chuyển

--------------------------------------------------------------------

17 tháng 4 2025

ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, thách thức mà chúng ta luôn phải đối mặt trong cuộc sống, đó là quy luật tất yếu

17 tháng 4 2025

 Hình ảnh “vết nứt” ẩn dụ cho những khó khăn, trở ngại, thách thức mà chúng ta luôn phải đối mặt trong cuộc sống, đó là quy luật tất yếu

22 tháng 5 2025

I. Địa lý (Lớp 9): Vùng kinh tế trọng điểm Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL)

Yêu cầu: “Trình bày thế mạnh nổi bật và vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL”. Theo gợi ý, ta phân tích lần lượt thế mạnh (TM) và khó khăn (KK) của từng thành tố tự nhiên, rồi kết luận vai trò chung.


1. Thế mạnh – Khó khăn của địa hình và đất đai

  • Thế mạnh (TM):
    1. Địa hình thấp, bằng phẳng:
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho việc xây dựng hạ tầng giao thông, nuôi trồng, phát triển nông nghiệp quy mô lớn.
      • Dễ cơ giới hóa, cơ giới hóa canh tác (cày xới, thu hoạch, bơm tiêu nước).
    2. Nhiều vùng đất phù sa mới bồi:
      • Đất đai chủ yếu là phù sa dốc, mịn, màu mỡ (đặc biệt ở Tiền Giang, Cần Thơ, Cà Mau, Bến Tre…), rất thuận lợi cho cây lúa, cây ăn trái, dừa, mía,…
      • Bề mặt phẳng nên dễ đào đắp ao hồ, kênh mương để nuôi trồng thủy sản.
  • Khó khăn (KK):
    1. Địa hình quá thấp (< 2 m so với mực nước biển):
      • Dễ ngập mặn, ngập lũ vào mùa mưa.
      • Kinh tế nông nghiệp phải phụ thuộc vào hệ thống thủy lợi, rào cản đê bao, cống đập để ngăn mặn, tiêu úng.
    2. Đất có một số nơi mặn xâm nhập, phèn:
      • Ở ven biển, hậu phương sông lớn (như huyện Cà Mau, Bạc Liêu, Trà Vinh, Sóc Trăng) thường bị phèn chua, mặn xâm thực vào mùa khô.
      • Cần tốn kém đầu tư tiền của để cải tạo, bón vôi khử phèn, làm đê ngăn mặn, đào kênh dẫn ngọt.

2. Thế mạnh – Khó khăn của khí hậu và không khí

  • TM:
    1. Khí hậu cận xích đạo, nhiệt đới ẩm gió mùa:
      • Nhiệt độ quanh năm cao, dao động nhỏ (từ 25–28 °C), lượng mưa lớn (khoảng 1 500–2 500 mm/năm).
      • Thích hợp cho sản xuất “nông nghiệp hai vụ lúa + cây ăn quả nhiệt đới” (me, xoài, sầu riêng, bưởi, tiêu, hồ tiêu, mía, đậu…).
    2. Mùa mưa – mùa khô phân rõ:
      • Mùa mưa (khoảng tháng 5–11) đủ nước tưới, thuận lợi cho cây lúa nước, nuôi trồng thủy sản nước ngọt, cá nước lợ.
      • Mùa khô (tháng 12–4) bề mặt khô ráo, thuận lợi cho việc thu hoạch, phơi sấy nông sản, thi công công trình.
  • KK:
    1. Mùa khô kéo dài (tháng 12–4), hạn hán cục bộ:
      • Vùng ven biển, cù lao dễ bị thiếu nước ngọt, xâm nhập mặn sâu, làm giảm năng suất lúa, vườn cây ăn trái.
      • Cần xây dựng hệ thống đê bao, trạm bơm, hồ chứa để chủ động nguồn nước.
    2. Mùa mưa thường kèm bão, lũ lụt:
      • Mưa to ở thượng lưu (Mekong trên đất Lào, Campuchia) làm nước dâng cao, dễ gây ngập lụt diện rộng.
      • Thời điểm cuối mùa mưa, xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long có xu hướng tăng do thủy triều và khô hạn kết hợp.

3. Thế mạnh – Khó khăn của hệ thống sông ngòi

  • TM:
    1. Mạng lưới sông ngòi dày đặc (mạng sông Tiền, sông Hậu và vô số kênh rạch lớn – nhỏ):
      • Cung cấp nước tưới, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thông đường thủy nội địa (vận chuyển nông – thủy sản, hàng hoá, hành khách).
      • Nước sông bồi đắp phù sa hàng năm, giúp đất đai tươi tốt.
    2. Thuỷ sản nước ngọt, nước lợ phát triển:
      • Lợi dụng ao hồ, kênh rạch để nuôi cá tra, basa, tôm càng xanh, cá lóc, cá rô phi… chất lượng cao.
      • Hệ sinh thái đặc trưng (rừng ngập mặn, rừng tràm) giúp tạo vùng đệm sinh thái, nuôi trồng thủy sản bền vững.
  • KK:
    1. Ngập lũ và xâm nhập mặn:
      • Vào mùa mưa, lượng nước thường tăng cao gây ngập rộng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp.
      • Hơn nữa, vào cuối mùa khô, thủy triều lên, nước mặn xâm nhập sâu vào nội đồng, vùng ven biển.
    2. Bão tố, lốc xoáy mùa mưa:
      • Một số năm xuất hiện bão, áp thấp nhiệt đới, gió mạnh làm sạt lở bờ sông, bờ biển (Ven biển Cà Mau – Sóc Trăng – Bạc Liêu), gây sạt lở đất, ảnh hưởng đến sản xuất lúa và nuôi trồng thủy sản.

4. Thế mạnh – Khó khăn của sinh vật (động – thực vật)

  • TM:
    1. Đa dạng sinh học rừng ngập mặn, rừng tràm, rừng gỗ lớn:
      • Rừng U Minh, rừng tràm Trà Sư (An Giang), rừng phòng hộ Cần Giờ (TP HCM): Nuôi dưỡng nhiều loài thủy sản, chim, thú.
      • Các khu bảo tồn (Vườn quốc gia Tràm Chim, Vườn quốc gia Láng Sen) là nguồn gen thủy hải sản, cây dược liệu quý.
    2. Rừng ngập mặn ven biển:
      • Là “vựa tôm, cá vùng ven biển”.
  • KK:
    1. Rừng ngập mặn, rừng tràm bị khai thác quá mức, ô nhiễm:
      • Nhiều vùng rừng đã bị chặt phá để nuôi trồng thủy sản công nghiệp (tôm thẻ chân trắng), dẫn đến suy thoái sinh thái.
      • Ô nhiễm nguồn nước, chất thải từ nuôi trồng thủy sản, khiến nhiều loài đặc hữu bị ảnh hưởng.
    2. Diện tích rừng ngập mặn ngày càng thu hẹp:
      • Làm mất đệm sinh thái, mặt bằng để bảo vệ bờ biển chống sạt lở, cản bão, hạn chế nguồn lợi thủy sản.

5. Thế mạnh – Khó khăn của biển – đảo

  • TM:
    1. Bờ biển dài gần 740 km, có nhiều cửa sông ra biển (cửa Tiểu, cửa Đại, Ba Láng…):
      • Tạo điều kiện thuận lợi cho đánh bắt, nuôi trồng hải sản (sò huyết, nghêu, cá biển, tôm biển) ở các tỉnh Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau.
    2. Nguồn lợi thủy hải sản phong phú:
      • Khu vực biển Vịnh Thái Lan (ven Bạc Liêu, Cà Mau) có ngư trường biển, hải sản biển đa dạng (cá thu, mực, cá nục,…).
      • Một số đảo ven biển (Phú Quốc thuộc Kiên Giang) trở thành “trung tâm du lịch biển” quan trọng.
  • KK:
    1. Biển Đông và Vịnh Thái Lan chịu tác động bão (mặc dù ĐBSCL ít bão trực tiếp nhưng vẫn chịu ảnh hưởng gió bão từ Biển Đông lan sâu):
      • Vào mùa mưa, triều cường và gió lớn dễ gây xâm nhập mặn mạnh hơn, sạt lở bờ biển.
    2. Khó khăn trong hạ tầng cảng biển:
      • Mực nước sông, biến đổi thủy triều phức tạp khiến nhiều cảng ven biển (Cần Thơ, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau) chưa đủ sâu để đón tàu trọng tải lớn.
      • Cần đầu tư nạo vét, hiện đại hóa cảng để kết nối thuận lợi với vùng Đông Nam Bộ, TP HCM.

6. Thế mạnh – Khó khăn của khoáng sản

  • TM:
    1. Bạc, dầu khí, cát xây dựng, titan, sa khoáng:
      • Lưu vực sông Hậu (An Giang, Kiên Giang) có một số mỏ sa khoáng (cát biển, titan, zircon) phục vụ công nghiệp luyện kim, sản xuất gốm sứ, thủy tinh.
      • Ngoài ra, vùng biển ven Cà Mau, Bạc Liêu có tiềm năng dầu khí (tuy chưa khai thác nhiều).
  • KK:
    1. Tài nguyên khoáng sản không phong phú và phân bố rải rác:
      • Hầu hết là khoáng sản trầm tích (cát, sỏi, sa khoáng) chứ không phải mỏ quặng lớn, nên giá trị kinh tế thấp hơn so với các vùng nhiều tầng khoáng sản trầm tích – siêu mỏ.
    2. Nếu khai thác cát, khoáng sản không hợp lý, dễ gây sạt lở bờ sông, bờ biển:
      • Sạt lở bờ sông, bờ kênh, bờ biển ngày càng nghiêm trọng, ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, kết cấu hạ tầng giao thông ven sông.

7. Vai trò của vùng kinh tế trọng điểm ĐBSCL

  1. “Vựa lúa” lớn nhất cả nước
    • ĐBSCL đóng góp từ 50–55 % tổng sản lượng lúa cả nước.
    • Xuất khẩu lúa gạo (gồm gạo thơm, gạo trắng) chiếm hàng đầu, là nguồn thu ngoại tệ quan trọng.
  2. Trung tâm thủy sản nước ngọt, nước lợ
    • Chiếm khoảng 70 % sản lượng cá tra, basa và 50 % sản lượng tôm của cả nước.
    • Cung cấp nguồn hải sản vùng ven biển, phát triển nuôi trồng thủy sản công nghiệp, đem lại giá trị xuất khẩu lớn.
  3. Nguyên liệu dồi dào cho công nghiệp chế biến
    • Hàng loạt nhà máy xay xát gạo, chế biến hàng nông sản, sản xuất đường, chế biến thủy sản tập trung ở Cần Thơ, Tiền Giang, An Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau…
    • Gần kề TP HCM – cửa ngõ xuất khẩu, thuận lợi cho logistics, cầu cảng.
  4. Phát triển năng lượng tái tạo, năng lượng sinh khối
    • Nhiều vùng trồng mía (Bạc Liêu, Sóc Trăng) phục vụ nhà máy ethanol, điện sinh khối.
    • Mạng lưới sông ngòi và hệ thống kênh rạch có thể phát triển thủy điện nhỏ, nhiệt điện khí đốt ở ven biển Cà Mau.
  5. ...
17 tháng 4 2025

Sau dầu khí, loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất hiện nay là cát thủy tinh. Cát trắng là nguyên liệu cho công nghiệp thủy tinh, pha lê có nhiều ở đảo Vân Hải (Quảng Ninh) và Cam Ranh (Khánh Hòa).

17 tháng 4 2025

Câu 17. Sau dầu khí, loại khoáng sản nào dưới đây được khai thác nhiều

nhất hiện nay?

A. San hô.

B. Cát thuỷ tỉnh.

C. Muối

D. Pha lê.

22 tháng 5 2025

(2) Thư thuyết phục cha mẹ (Ngữ văn 12)

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2025
Kính gửi Cha Mẹ thân yêu,

Con chào Cha Mẹ, con viết lá thư này để tâm sự và thuyết phục Cha Mẹ cho con theo đuổi ước mơ trở thành một nhà thiết kế đồ họa chuyên nghiệp. Từ nhỏ, con đã yêu thích nghệ thuật và công nghệ, thường vẽ tranh, tìm hiểu về logo, bộ nhận diện thương hiệu trên internet. Khi vào lớp 12, con đã thử tự học một số phần mềm như Photoshop, Illustrator và nhận ra mình thực sự đam mê lĩnh vực đồ họa; mỗi khi hoàn thành một sản phẩm, con cảm thấy vô cùng hạnh phúc và tự tin hơn về khả năng sáng tạo của bản thân.

Con hiểu rằng việc học ngành đồ họa cần sự đầu tư về thời gian, tiền bạc và có phần rủi ro khi mới ra trường, nhưng con đã tìm hiểu rất kỹ về nhu cầu thực tế trên thị trường lao động: các công ty quảng cáo, thiết kế website và phát triển ứng dụng hiện đang rất thiếu nhân lực kỹ năng đồ họa, mức lương khởi điểm cũng khá ổn định. Con hứa sẽ cố gắng học hành nghiêm túc, tham gia thêm các khóa học trực tuyến, thực tập ở các studio nhỏ để tích lũy kinh nghiệm, đồng thời tham gia cuộc thi thiết kế để có thêm hồ sơ dự tuyển.

Con chân thành mong Cha Mẹ hiểu và ủng hộ quyết định của con. Con tin rằng với sự đam mê và quyết tâm, con sẽ phát triển bản thân và có thể đóng góp nhiều giá trị cho gia đình sau này. Con rất mong nhận được lời khuyên và sự hỗ trợ từ Cha Mẹ để con có thể vững bước trên con đường mình đã chọn.

Con kính chúc Cha Mẹ mạnh khỏe, an vui.
Con yêu Cha Mẹ nhiều và cảm ơn Cha Mẹ đã luôn lắng nghe.

Con của Cha Mẹ,
[Tên bạn]

22 tháng 5 2025

1. Ý nghĩa của câu chuyện “Ngày đẹp trời” (Tiếng Việt 5)

Trong chương trình Tiếng Việt lớp 5, “Ngày đẹp trời” là một truyện ngắn/đoạn văn khuyến khích chúng ta biết trân trọng những phút giây bình yên, giản dị của cuộc sống. Dưới đây là những ý chính, từ đó rút ra ý nghĩa của toàn câu chuyện:

  • Nội dung sơ lược (giả định):
    • Nhân vật chính (có thể là một em học sinh hoặc một người lớn) thức dậy vào một buổi sáng trong veo, trời xanh, gió mát, mọi thứ xung quanh như bừng sáng.
    • Trong ngày hôm đó, nhân vật nhận ra rất nhiều điều nhỏ bé nhưng đáng quý: tiếng chim hót, mùi hoa nở, bạn bè thân thiết, bữa cơm gia đình ấm cúng…
    • Cuối cùng, nhân vật hiểu rằng một “ngày đẹp trời” không phải chỉ là thời tiết tốt, mà chính là khi tâm hồn ta rộng mở để cảm nhận được niềm vui từ những điều bình dị nhất.
  • Ý nghĩa, bài học chính:
    1. Biết trân trọng những điều giản dị:
      • Những cảnh bình thường hằng ngày—bóng cây ngả, tia nắng sớm trên mái ngói, cơn gió mát—nếu ta để tâm sẽ đem lại hạnh phúc.
      • Câu chuyện khuyên chúng ta: đừng chỉ mong cầu điều “lớn lao”, mà hãy biết “dừng chân” và tận hưởng hơi ấm của từng khoảnh khắc nhỏ.
    2. Ý thức sống hòa hợp với thiên nhiên:
      • Khi nhận ra gió, nắng, hoa lá quanh ta, nhân vật (và chính chúng ta) hiểu rằng cuộc sống có ý nghĩa hơn khi gắn kết với thiên nhiên.
      • Từ đó, mỗi chúng ta thấy cần chăm sóc, bảo vệ môi trường—từ giữ gìn cây xanh, không xả rác bừa bãi…
    3. Tình thân, tình bạn là những “gia vị” làm ngày thêm đẹp:
      • Trong “ngày đẹp trời”, nhân vật thường được gặp bạn bè, nghe tiếng mẹ gọi giục đi học, hay ngắm nụ cười của cha mẹ.
      • Qua đó, truyện nhắc nhở trẻ con phải quý trọng tình cảm gia đình, tình bạn, vì đó là “ánh nắng” thứ hai, làm cuộc sống ấm áp.
    4. Khả năng nhìn đời lạc quan:
      • “Ngày đẹp trời” không chỉ là chuyện thời tiết; mà quan trọng là “nhìn cuộc đời bằng con mắt tươi sáng”.
      • Dù có hôm mưa gió, nếu lòng mình biết nở nụ cười và chia sẻ yêu thương, ta vẫn có thể cảm nhận “ngày đẹp trời” từ bên trong.

Tóm lại, “Ngày đẹp trời” dạy chúng ta:

  • Hãy mở lòng để cảm nhận từng tia nắng, từng cơn gió, từng tiếng chim, vì chính những điều ấy làm tâm hồn ta bình yên.
  • Biết quí trọng gia đình, bạn bè và tự nhận ra rằng, một “ngày đẹp trời” thật sự là khi ta biết cho đi và biết vui mỗi giây phút sống, dù cuộc đời có nhiều biến đổi.
17 tháng 4 2025

\(x^3\) - \(\frac{25}{36}\).\(x\) = 0

\(x\).(\(x^2\) - \(\frac{25}{36}\)) = 0

\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ x^2=\frac{25}{36}\end{array}\right.\)

\(\left[\begin{array}{l}x=0\\ x=\frac56\\ x=-\frac56\end{array}\right.\)

vậy \(x\in\) {- \(\frac56\);0; \(\frac56\);}

18 tháng 4 2025

đúng

17 tháng 4 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!

22 tháng 5 2025
  1. Rừng nhiệt đới ẩm (đạng Nam Bộ)
    • Thực vật:
      • Cây cổ thụ như cà te, dầu rái, gõ đỏ.
      • Cây tầm gửi, chi lan, phong lan mọc bám trên thân cây.
    • Động vật:
      • Các loài thú: hổ, voi, khỉ, gấu chó, mèo cá.
      • Chim: gõ kiến, trích trời, gà gô.
      • Lưỡng cư – bò sát: ếch cây, rùa rừng, rắn lục cổ đỏ.
    • Sinh vật dưới tán rừng: dương xỉ, rêu, các loài nấm, địa y…
  2. Đồng bằng (Đồng bằng sông Hồng, ĐBSCL)
    • Thực vật:
      • Phân bố cây lúa, lúa nước; cây ăn trái (xoài, vú sữa, bưởi).
      • Cây đước, mắm, vẹt ở rừng ngập mặn ven sông.
    • Động vật:
      • Gạo nước ngọt: cá chép, cá rô, cá tra, cá trê.
      • Thủy sản vùng ngập mặn: tôm sú, cua đồng.
      • Chim di cư: cò, vạc, le le.
    • Dưới nước: vi sinh vật phù du, tôm, tép, nhiều loài giáp xác.
  3. Vùng núi cao (hoặc cao nguyên Bắc Trung Bộ, Tây Bắc)
    • Thực vật:
      • Rừng nhiệt đới gió mùa thấp (dưới 800 m), rừng lá rộng nam Á-Âu;
      • Rừng hỗn hợp lá kim-lá rộng (trên 1 000 m); rừng thưa cây gỗ nhỏ ở đỉnh non.
    • Động vật:
      • Thú rừng: gấu ngựa, voọc mũi hếch, báo gấm, hươu sao, nai.
      • Chim đặc hữu: chích choè than, cu đen, gõ kiến bách xanh.
      • Lưỡng cư: ếch cây Pháp Vân, dái cá vuốt mọc.
    • Dự trữ gen: nhiều cây thuốc quý (sâm, quế, đương quy).
  4. Đồng cỏ (cao nguyên Kon Tum, Lâm Đồng)
    • Thực vật:
      • Cỏ lác, cỏ voi, các loài cỏ bản địa.
      • Dương xỉ chân ngỗng, thân chuối rừng rải rác.
    • Động vật:
      • Hươu sao, nai vàng, chồn hương.
      • Chim: cu gáy, gà lôi lam, bói cá rừng.
      • Côn trùng phong phú: bướm, bọ cánh cứng, châu chấu.
  5. Ven biển – rừng ngập mặn (Cà Mau, Bạc Liêu)
    • Thực vật:
      • Cây đước, cây mắm, vẹt, bần, sú vẹt ở rừng ngập mặn.
    • Động vật:
      • Thủy hải sản: sò huyết, nghêu, hến, cá biển cỡ nhỏ.
      • Chim di cư: vạc, cò tuyết, le le.
      • Cá biển ven bờ: cá kình, cá sặc, cá lù đù.

Tóm lại, “đa dạng sinh học” tức là mỗi vùng (rừng nhiệt đới, đồng bằng, núi cao, đồng cỏ, ven biển…) đều có tập hợp loài thực vật và động vật đặc trưng, phù hợp với khí hậu, địa hình và nguồn nước của chính vùng đó.

16 tháng 4 2025

\(\dfrac{7}{8}+\dfrac{6}{4}+\dfrac{5}{2}+\dfrac{4}{4}\)

\(=\dfrac{7}{8}+4+1\)

\(=\dfrac{7}{8}+5=\dfrac{47}{8}\)

17 tháng 4 2025

7/8 + 6/4 + 5/2 + 4/4
= (7/8+5/2) + (6/4+4/4)
= 27/8 + 5/2
= 47/8