K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

Câu 31. Câu thơ “Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bay nhiêu!” tác giả sử dụng nghệ thuật gì?         A. Nhân hoá.                                        B. So sánh.          C. So sánh và nhân hóa                       D. Ẩn dụ.Câu 32.  Dấu hai chấm trong câu “Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” có tác dụng gì?   ...
Đọc tiếp

Câu 31. Câu thơ “Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bay nhiêu!” tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

         A. Nhân hoá.                                        B. So sánh.

          C. So sánh và nhân hóa                       D. Ẩn dụ.

Câu 32.  Dấu hai chấm trong câu “Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” có tác dụng gì?

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 33. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

                                 Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:

                     “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi…”

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

           D. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

Câu 34. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

               Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:

           “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

                Sẽ có cây, có cửa, có nhà

             Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn ý nghĩ  của nhân vật.

Câu 35. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

          Cô bé nói: “Thưa bác sĩ, sau này lớn lên, con muốn làm bác sĩ”.

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

          C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

          D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 36. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

            Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này cho thầy biết”.

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

          C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

           D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 37. Dấu ngoặc kép trong câu “Và thế này thì “ghê gớm” thật” có tác dụng gì?

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

           C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

           D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 38. Trong câu “ Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi” có mấy cặp từ trái nghĩa?

     A. Một cặp từ                                               B. Hai cặp từ

      C. Ba cặp từ                                                 D. Bốn cặp từ

Câu 39. Trong các cụm từ : chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển?

            A. Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển

            B. Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển

            C. Có ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển

            D. Có bốn từ dù, chân, tay, xua đều mang nghĩa chuyển

Câu 40. Trong đoạn văn “Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất”. Có mấy câu ghép

            A. Một câu đơn, hai câu ghép.

            B. Hai câu đơn, một câu ghép.

            C. Ba câu đơn

           i D. Hai câu đơn, hai câu ghép.

5 người đầu tiên!!!


1
13 tháng 4 2025
  • Câu 31: B. So sánh. (Số lượng hạt mưa được so sánh với tình thương của tác giả dành cho mẹ).
  • Câu 32: B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
  • Câu 33: A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
  • Câu 34: A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
  • Câu 35: A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
  • Câu 36: C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.
  • Câu 37: B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.
  • Câu 38: A. Một cặp từ (lên - xuống).
  • Câu 39: A. Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển (chân đê).
  • Câu 40: B. Hai câu đơn, một câu ghép. (Câu ghép là: Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất).
Câu 21.  Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào? “Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung , cũng phơi phới.”A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.C. Lặp từ                                  D.Thay thế từ ngữ   Câu 22. Hai câu...
Đọc tiếp

Câu 21.  Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

 “Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung , cũng phơi phới.”

A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

C. Lặp từ                                  D.Thay thế từ ngữ

   

Câu 22. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng. Nhưng hình ảnh của người con gái đất đỏ ấy vẫn sống mãi trong lòng mọi người.”

A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

    C. Lặp từ                                    D.Thay thế từ ngữ

Câu 23.  Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” nói lên truyền thống nào của dân tộc ta?

          A.Yêu nước nồng nàn.                 B. Nhân ái yêu thương.         

          C. Lao động cần cù.                      D. Đoàn kết một lòng

Câu 24. Hai câu “Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc ta, Ông đã sáng tác ra truyện Kiều” được liên kết với nhau bằng cách nào?

 A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

     C. Lặp từ                                   D.Thay thế từ ngữ

Câu 25.  Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

          A. Nhân hoá.                              B. So sánh.

          C. So sánh và nhân hóa               D. Ẩn dụ.

  Câu 26.   Dấu phẩy trong câu: “Tối đến, nàng ôm chặt con cừu non vào rừng” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ.

Câu 27. Dấu phẩy trong câu: “Nàng trở về, vừa đi vừa khóc” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ.

Câu 28.  Dấu phẩy trong câu “Trời nổi gió, lá cây bay lả tả rồi phủ xuống mặt đường” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          D. Báo hiệu một sự liệt kê.

Câu 29. Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 30. Dấu phẩy trong câu “Tôi rảo bước, truyền đôn cứ từ từ rơi xuống đất” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          D. Báo hiệu một sự liệt kê.


1
22 tháng 5 2025

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi Tiếng Việt lớp 5 bạn gửi:


Câu 21. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.”

  • Ở câu thứ hai, cụm từ "Màu xanh ấy" thay thế cho "màu xanh đằm thắm" ở câu trước.
  • Không có từ ngữ nối giữa hai câu.

Đáp án:
D. Thay thế từ ngữ


Câu 22. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng. Nhưng hình ảnh của người con gái đất đỏ ấy vẫn sống mãi trong lòng mọi người.”

  • Có từ ngữ nối là "Nhưng" liên kết hai câu.
  • Câu thứ hai có từ "người con gái đất đỏ ấy" thay thế cho "Chị Võ Thị Sáu" ở câu trước.

Đáp án:
B. Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối


Câu 23. Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” nói lên truyền thống nào của dân tộc ta?

  • Ý câu tục ngữ nhấn mạnh đến sự lao động cần cù, chăm chỉ.

Đáp án:
C. Lao động cần cù


Câu 24. Hai câu “Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc ta, Ông đã sáng tác ra truyện Kiều” được liên kết với nhau bằng cách nào?

  • Hai câu liên kết bằng từ ngữ nối "Ông" thay thế cho "Nguyễn Du" và không có từ nối rõ ràng.

Đáp án:
D. Thay thế từ ngữ


Câu 25. Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

  • "Trời thu thay áo mới" là cách nói nhân hóa vì trời thu được gán cho hành động thay áo (hành động của con người).

Đáp án:
A. Nhân hoá


Câu 26. Dấu phẩy trong câu: “Tối đến, nàng ôm chặt con cừu non vào rừng” có tác dụng gì?

  • Dấu phẩy ngăn cách trạng ngữ "Tối đến" với chủ ngữ và vị ngữ.

Đáp án:
A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ


Câu 27. Dấu phẩy trong câu: “Nàng trở về, vừa đi vừa khóc” có tác dụng gì?

  • Dấu phẩy ngăn cách hai vế câu trong câu ghép.

Đáp án:
B. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép


Câu 28. Dấu phẩy trong câu “Trời nổi gió, lá cây bay lả tả rồi phủ xuống mặt đường” có tác dụng gì?

  • Dấu phẩy ngăn cách hai vế câu trong câu ghép.

Đáp án:
C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép


Câu 29. Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?

  • Dấu hai chấm báo hiệu phần sau giải thích cho phần trước.

Đáp án:
B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước


Câu 30. Dấu phẩy trong câu “Tôi rảo bước, truyền đôn cứ từ từ rơi xuống đất” có tác dụng gì?

  • Dấu phẩy ngăn cách hai vế câu trong câu ghép.

Đáp án:
C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép


Nếu bạn cần giải thích thêm hoặc có câu hỏi khác, bạn cứ hỏi nhé!

Câu 21.  Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào? “Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung , cũng phơi phới.”A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.C. Lặp từ                                  D.Thay thế từ ngữ   Câu 22. Hai câu...
Đọc tiếp

Câu 21.  Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

 “Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung , cũng phơi phới.”

A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

C. Lặp từ                                  D.Thay thế từ ngữ

   

Câu 22. Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?

“Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng. Nhưng hình ảnh của người con gái đất đỏ ấy vẫn sống mãi trong lòng mọi người.”

A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

    C. Lặp từ                                    D.Thay thế từ ngữ

Câu 23.  Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” nói lên truyền thống nào của dân tộc ta?

          A.Yêu nước nồng nàn.                 B. Nhân ái yêu thương.         

          C. Lao động cần cù.                      D. Đoàn kết một lòng

Câu 24. Hai câu “Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc ta, Ông đã sáng tác ra truyện Kiều” được liên kết với nhau bằng cách nào?

 A. Dùng từ ngữ nối                    B.Thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối.

     C. Lặp từ                                   D.Thay thế từ ngữ

Câu 25.  Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?

          A. Nhân hoá.                              B. So sánh.

          C. So sánh và nhân hóa               D. Ẩn dụ.

  Câu 26.   Dấu phẩy trong câu: “Tối đến, nàng ôm chặt con cừu non vào rừng” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ.

Câu 27. Dấu phẩy trong câu: “Nàng trở về, vừa đi vừa khóc” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ.

Câu 28.  Dấu phẩy trong câu “Trời nổi gió, lá cây bay lả tả rồi phủ xuống mặt đường” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          D. Báo hiệu một sự liệt kê.

Câu 29. Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 30. Dấu phẩy trong câu “Tôi rảo bước, truyền đôn cứ từ từ rơi xuống đất” có tác dụng gì?

          A. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.

          B. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

          C. Ngăn cách các vế câu trong câu ghép.

          D. Báo hiệu một sự liệt kê.

Câu 31. Câu thơ “Mưa bao nhiêu hạt, thương bầm bay nhiêu!” tác giả sử dụng nghệ thuật gì?

         A. Nhân hoá.                                        B. So sánh.

          C. So sánh và nhân hóa                       D. Ẩn dụ.

Câu 32.  Dấu hai chấm trong câu “Cảnh vật xung quanh tôi đang có sự thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học.” có tác dụng gì?

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 33. Dấu hai chấm trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

                                 Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:

                     “Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi…”

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

           D. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

Câu 34. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

               Cha mỉm cười xoa đầu con nhỏ:

           “Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa

                Sẽ có cây, có cửa, có nhà

             Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”

          A. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.

          B. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.

          C. Báo hiệu một sự liệt kê.

          D. Để dẫn ý nghĩ  của nhân vật.

Câu 35. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

          Cô bé nói: “Thưa bác sĩ, sau này lớn lên, con muốn làm bác sĩ”.

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

          C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

          D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 36. Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?

            Em nghĩ: “Phải nói ngay điều này cho thầy biết”.

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

          C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

           D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 37. Dấu ngoặc kép trong câu “Và thế này thì “ghê gớm” thật” có tác dụng gì?

          A. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

           B. Đánh dấu từ được dùng với ý nghĩa đặc biệt.

           C. Đánh dấu ý nghĩ của nhân vật.

           D. Đánh dấu lời nói gián tiếp của nhân vật.

Câu 38. Trong câu “ Từ bờ tre làng tôi, tôi vẫn gặp những cánh buồm lên ngược về xuôi” có mấy cặp từ trái nghĩa?

     A. Một cặp từ                                               B. Hai cặp từ

      C. Ba cặp từ                                                 D. Bốn cặp từ

Câu 39. Trong các cụm từ : chiếc dù, chân đê, xua xua tay, những từ nào mang nghĩa chuyển?

            A. Chỉ có từ chân mang nghĩa chuyển

            B. Có hai từ dù và chân mang nghĩa chuyển

            C. Có ba từ dù, chân, tay đều mang nghĩa chuyển

            D. Có bốn từ dù, chân, tay, xua đều mang nghĩa chuyển

Câu 40. Trong đoạn văn “Mùa thu, trời như một chiếc dù xanh bay mãi lên cao. Các hồ nước quanh làng như mỗi lúc một sâu hơn. Chúng không còn là hồ nước nữa, chúng là những cái giếng không đáy, ở đó ta có thể nhìn thấy bầu trời bên kia trái đất”. Có mấy câu ghép

            A. Một câu đơn, hai câu ghép.

            B. Hai câu đơn, một câu ghép.

            C. Ba câu đơn

            D. Hai câu đơn, hai câu ghép.

 

1
22 tháng 5 2025

câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Bốn mùa Hạ Long mang trên mình một màu xanh đằm thắm. Màu xanh ấy như trường cửu, lúc nào cũng bát ngát, cũng trẻ trung, cũng phơi phới.”

Giải đáp:
Câu này được liên kết bằng cách lặp từ. Lặp lại cụm "màu xanh" để nhấn mạnh tính chất trường cửu, bát ngát và trẻ trung của Hạ Long.


Câu hỏi 22: Hai câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
“Chị Võ Thị Sáu đã hi sinh anh dũng. Nhưng hình ảnh của người con gái đất đỏ ấy vẫn sống mãi trong lòng mọi người.”

Giải đáp:
Câu này được liên kết bằng cách thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối. Từ "hình ảnh" thay thế cho "Chị Võ Thị Sáu" và từ "nhưng" dùng để nối hai câu, thể hiện sự đối lập.


Câu hỏi 23: Câu tục ngữ “Tay làm hàm nhai, tay quai miệng trễ” nói lên truyền thống nào của dân tộc ta?
Giải đáp:
Câu tục ngữ này nói lên truyền thống Lao động cần cù. Nó khuyến khích mọi người chăm chỉ lao động để có cuộc sống tốt đẹp hơn.


Câu hỏi 24: Hai câu “Nguyễn Du là đại thi hào của dân tộc ta, Ông đã sáng tác ra truyện Kiều” được liên kết với nhau bằng cách nào?
Giải đáp:
Hai câu này được liên kết bằng cách dùng từ ngữ nối. Từ "Ông" nối tiếp "Nguyễn Du", tạo sự liên kết giữa thông tin về tác giả và tác phẩm.


Câu hỏi 25: Trong câu “Trời thu thay áo mới” tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì?
Giải đáp:
Tác giả sử dụng biện pháp tu từ nhân hoá. Trời thu được nhân hoá như một người có thể thay áo mới.


Câu hỏi 26: Dấu phẩy trong câu: “Tối đến, nàng ôm chặt con cừu non vào rừng” có tác dụng gì?
Giải đáp:
Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. "Tối đến" là trạng ngữ chỉ thời gian, được ngăn cách với phần còn lại của câu bằng dấu phẩy.


Câu hỏi 27: Dấu phẩy trong câu: “Nàng trở về, vừa đi vừa khóc” có tác dụng gì?
Giải đáp:
Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Hai hành động "trở về" và "vừa đi vừa khóc" được kết nối với nhau bằng dấu phẩy.


Câu hỏi 28: Dấu phẩy trong câu “Trời nổi gió, lá cây bay lả tả rồi phủ xuống mặt đường” có tác dụng gì?
Giải đáp:
Dấu phẩy trong câu có tác dụng ngăn cách các vế câu trong câu ghép. Câu này có hai vế câu mô tả liên tiếp hành động của gió và lá cây.


Câu hỏi 29: Dấu hai chấm trong câu “Áo dài phụ nữ có hai loại: áo tứ thân và áo năm thân” có tác dụng gì?
Giải đáp:
Dấu hai chấm trong câu có tác dụng báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước. Các loại áo dài được liệt kê sau dấu hai chấm.

1. Các từ in đậm trong các câu sau đây có quan hệ với nhau như thế nào ? Con đường từ huyện vào bản tôi rất đẹp. Photo cho tôi thành hai bản nhé !!!A. Từ đồng âm                               B. Từ đồng nghĩaC. Từ đa nghĩa                               D. Từ trái nghĩa2..  Câu “Đoạn đường dành riêng cho người dân bản tôi đi về phải vượt qua một...
Đọc tiếp

1. Các từ in đậm trong các câu sau đây có quan hệ với nhau như thế nào ?

 Con đường từ huyện vào bản tôi rất đẹp. Photo cho tôi thành hai bản nhé !!!

A. Từ đồng âm                               B. Từ đồng nghĩa

C. Từ đa nghĩa                               D. Từ trái nghĩa

2..  Câu “Đoạn đường dành riêng cho người dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.” Có chủ ngữ là:

    A. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về          

    B. Đoạn đường

    C. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi

    D. đi về

3.Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì

 “Nếu ta quen sống một cuộc sống phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ bay được .”

A. Ngăn cách các vế câu.

B. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

D. Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ.


1
22 tháng 5 2025

Dưới đây là lời giải chi tiết cho các câu hỏi Tiếng Việt lớp 5 của bạn:


1. Các từ in đậm trong các câu sau đây có quan hệ với nhau như thế nào?

  • Câu:
    • Con đường từ huyện vào bản tôi rất đẹp.
    • bản cho tôi thành hai bản nhé !!!

Phân tích:

  • "Bản" trong câu thứ nhất nghĩa là một khu vực, một làng nhỏ (danh từ địa danh).
  • "Bản" trong câu thứ hai nghĩa là bản sao, bản chép (danh từ chỉ vật).
    Hai từ này cùng cách viết, cách đọc nhưng nghĩa khác nhau.

Đáp án đúng:
A. Từ đồng âm


2. Câu “Đoạn đường dành riêng cho người dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to.” có chủ ngữ là:

Phân tích:

  • Chủ ngữ là phần nói về cái gì trong câu.
  • "Đoạn đường dành riêng cho người dân bản tôi đi về" là phần nói về đoạn đường nào.
  • Vị ngữ là "phải vượt qua một con suối to".

Đáp án đúng:
A. Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về


3. Dấu phẩy trong câu sau có tác dụng gì?

Câu:
“Nếu ta quen sống một cuộc sống phẳng lặng, ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng mà bẩm sinh mọi người đều có và chẳng bao giờ bay được.”

Phân tích:

  • Dấu phẩy ở đây ngăn cách hai vế câu:
    • Vế 1: "Nếu ta quen sống một cuộc sống phẳng lặng," (mệnh đề điều kiện)
    • Vế 2: "ta sẽ mất đi sức mạnh tiềm tàng..." (mệnh đề chính)

Đáp án đúng:
A. Ngăn cách các vế câu


Nếu bạn cần giải thích thêm hoặc có câu hỏi khác, cứ hỏi nhé!

12 tháng 4 2025

Câu B nhe b

Chúc b học tốt

13 tháng 4 2025

Đáp án B thay thế từ ngữ và dùng từ ngữ nối

GP là giáo viên chấm, không có bao nhiêu SP là được đâu

12 tháng 4 2025

Olm chào em, với câu hỏi này olm xin hỗ trợ như sau: Khi em tham gia diễn đàn Olm, các em tích cực hỗ trợ các bạn trên diễn đàn hỏi đáp. Mỗi câu trả lời em sẽ được các bạn tích đúng và em được 1 sp. Và nếu câu trả lời của em chất lượng, trình bày khoa học, phù hợp với trình độ người hỏi em sẽ được ctv vip, amin, giáo viên tích đúng và em nhận được 1gp.Cuối tuần sẽ có bảng xếp hạng, căn cứ vào bảng xếp hạng Olm sẽ trao thưởng xu cho em. em có thể dùng xu để đổi quà trên Olm đó là bút, sổ, áo, mũ, thẻ cào điện thoại. Cảm ơn em đã đồng hành cùng olm.

12 tháng 4 2025

Trong bối cảnh thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ với cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, việc học tập không còn bị giới hạn trong không gian lớp học hay thời gian biểu cố định. Với sự bùng nổ của công nghệ thông tin và mạng Internet, học sinh ngày nay có cơ hội tiếp cận tri thức phong phú một cách nhanh chóng và tiện lợi. Tuy nhiên, để tiếp nhận và khai thác hiệu quả kho tri thức đó, mỗi học sinh cần rèn luyện và phát triển khả năng tự học – một kỹ năng sống còn trong thời đại số.
Trước hết, tự học giúp học sinh chủ động tiếp cận tri thức, không lệ thuộc hoàn toàn vào giáo viên. Trong thế giới đầy biến động, người học cần biết tự tìm tòi, khám phá và chọn lọc thông tin để nâng cao năng lực bản thân. Đặc biệt, công nghệ số đã mang đến nhiều công cụ hỗ trợ quá trình tự học: các nền tảng học trực tuyến, ứng dụng học tập thông minh, các kênh giáo dục,... Nếu biết sử dụng đúng cách, học sinh có thể học mọi lúc, mọi nơi.
Để phát triển khả năng tự học hiệu quả, học sinh cần trang bị cho mình những kỹ năng quan trọng như lập kế hoạch học tập, biết đặt mục tiêu rõ ràng, phân chia thời gian hợp lý. Bên cạnh đó, cần rèn luyện thói quen tư duy phản biện, dám đặt câu hỏi, suy nghĩ đa chiều để tránh bị động trong việc tiếp nhận thông tin. Ngoài ra, kỹ năng sử dụng công nghệ thông minh cũng vô cùng cần thiết: biết cách tìm kiếm tài liệu chính thống, sử dụng phần mềm hỗ trợ ghi nhớ, luyện tập,... và tránh xa những cám dỗ từ mạng xã hội hay trò chơi trực tuyến.
Gia đình và nhà trường cũng đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng tự học cho học sinh. Cha mẹ nên tạo điều kiện, khuyến khích con em học tập chủ động, trong khi giáo viên cần đổi mới phương pháp giảng dạy, khơi gợi hứng thú và hướng dẫn học sinh cách học qua công nghệ.
Tóm lại, trong thời đại công nghệ số, tự học không chỉ là một lựa chọn mà còn là một yêu cầu tất yếu. Khi biết tận dụng công nghệ một cách thông minh và rèn luyện kỹ năng học tập chủ động, học sinh sẽ không chỉ học tốt ở trường mà còn sẵn sàng bước vào tương lai – nơi tri thức luôn biến đổi không ngừng.

Trong bối cảnh thế giới đang chuyển mình mạnh mẽ dưới tác động của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0, khả năng tự học trở thành một trong những năng lực cốt lõi, quyết định sự thành công và thích ứng của mỗi cá nhân. Đặc biệt đối với học sinh, việc phát triển kỹ năng tự học hiệu quả không chỉ giúp các em chủ động hơn trong quá trình tiếp thu kiến thức mà còn trang bị hành trang vững chắc để bước vào tương lai đầy biến động. Tuy nhiên, để khả năng tự học của học sinh thực sự phát huy hiệu quả trong thời đại công nghệ số, cần có những giải pháp đồng bộ và phù hợp.

Trước hết, cần khơi gợi và nuôi dưỡng động lực tự học từ bên trong mỗi học sinh. Thay vì áp đặt kiến thức một chiều, giáo viên cần tạo ra môi trường học tập kích thích sự tò mò, khơi dậy niềm đam mê khám phá tri thức. Các phương pháp giảng dạy cần đổi mới, tăng tính tương tác, khuyến khích học sinh đặt câu hỏi, tranh luận và tự tìm kiếm câu trả lời. Việc liên hệ kiến thức với thực tiễn cuộc sống, giúp học sinh nhận thấy ý nghĩa và tầm quan trọng của việc học cũng là một yếu tố then chốt. Bên cạnh đó, việc ghi nhận và khen thưởng kịp thời những nỗ lực tự học, dù là nhỏ nhất, sẽ tạo động lực lớn cho các em tiếp tục phát triển.

Thứ hai, tận dụng tối đa tiềm năng của công nghệ số để hỗ trợ quá trình tự học. Internet và các thiết bị thông minh mở ra một kho tàng tài nguyên học tập vô tận. Học sinh có thể dễ dàng truy cập các bài giảng trực tuyến, thư viện số, diễn đàn học tập, các ứng dụng hỗ trợ học tập đa dạng. Điều quan trọng là cần trang bị cho học sinh kỹ năng tìm kiếm, đánh giá và chọn lọc thông tin một cách hiệu quả. Nhà trường và gia đình cần hướng dẫn các em cách sử dụng các công cụ công nghệ một cách thông minh, biến chúng thành trợ thủ đắc lực cho việc học tập, thay vì chỉ là phương tiện giải trí.

Thứ ba, xây dựng môi trường học tập chủ động và linh hoạt. Học sinh cần được tạo điều kiện để tự thiết kế kế hoạch học tập cá nhân, tự đặt ra mục tiêu và tự theo dõi tiến độ của mình. Các hoạt động học tập nhóm, dự án nghiên cứu, các buổi thảo luận chuyên đề sẽ khuyến khích sự hợp tác, chia sẻ kiến thức và phát triển tư duy phản biện. Giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, gợi mở, hỗ trợ khi cần thiết, thay vì là người truyền đạt kiến thức duy nhất.

Thứ tư, phát triển các kỹ năng mềm hỗ trợ tự học. Khả năng quản lý thời gian, kỹ năng ghi chép hiệu quả, kỹ năng tư duy phản biện, kỹ năng giải quyết vấn đề là những yếu tố quan trọng giúp học sinh tự chủ và thành công trong quá trình học tập. Nhà trường cần đưa các nội dung này vào chương trình giáo dục một cách bài bản, thông qua các hoạt động ngoại khóa, các câu lạc bộ học thuật và các buổi huấn luyện kỹ năng.

Cuối cùng, sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội là yếu tố không thể thiếu. Gia đình cần tạo điều kiện tốt nhất về thời gian, không gian và trang thiết bị để con em có thể tự học. Đồng thời, cần quan tâm, động viên và định hướng cho các em trong quá trình học tập. Xã hội cần tạo ra một môi trường học tập lành mạnh, khuyến khích tinh thần học tập suốt đời và tôn vinh những tấm gương tự học thành công.

Tóm lại, việc phát triển khả năng tự học hiệu quả cho học sinh trong thời đại công nghệ số là một quá trình đòi hỏi sự nỗ lực đồng bộ từ nhiều phía. Bằng cách khơi gợi động lực, tận dụng công nghệ, xây dựng môi trường học tập chủ động, phát triển kỹ năng mềm và tăng cường sự phối hợp, chúng ta có thể giúp học sinh trở thành những người học độc lập, sáng tạo và tự tin thích ứng với những thách thức và cơ hội trong tương lai. Đây không chỉ là nhiệm vụ của riêng ngành giáo dục mà là trách nhiệm chung của toàn xã hội, vì một thế hệ trẻ Việt Nam năng động và thành công.

12 tháng 4 2025

Olm chào em, cảm ơn đánh giá của em về chất lượng bài giảng của Olm, cảm ơn em đã đồng hành cùng Olm trên hành trình tri thức. Chúc em học tập hiệu quả và vui vẻ cùng Olm em nhé!


12 tháng 4 2025

bài thơ ánh trăng gợi lên những suy nghĩ về đạo lý về lẽ sống của người viết câu chuyện trong bài thơ nhắc nhở chúng ta đừng bao giờ quên quá khứ đừng bao giờ trở thành kẻ vô tình bạc bẽo giúp tớ vs gấp lắm rồi


22 tháng 5 2025

Hà Quỳnh Chi: Viết bài văn nghị luận trình bày ý kiến của em về giải pháp giúp học sinh phát triển khả năng tự học hiệu quả, phù hợp với thời đại công nghệ số hiện nay.

Bài văn nghị luận:

Trong bối cảnh xã hội hiện nay, khi công nghệ số phát triển mạnh mẽ và trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống, việc phát triển khả năng tự học của học sinh là vô cùng quan trọng. Tự học không chỉ giúp học sinh trang bị kiến thức mà còn giúp các em hình thành thói quen học tập suốt đời. Tuy nhiên, để khả năng tự học được phát triển hiệu quả, các em cần có những phương pháp học đúng đắn, phù hợp với xu hướng thời đại công nghệ số. Dưới đây là một số giải pháp giúp học sinh có thể phát triển khả năng tự học một cách hiệu quả.

Giải pháp 1: Sử dụng công nghệ thông tin và các nền tảng học trực tuyến

Trong thời đại công nghệ số, học sinh có thể tận dụng các nền tảng học trực tuyến, các ứng dụng học tập, video bài giảng và các tài liệu học từ internet để phục vụ cho việc tự học. Các em có thể truy cập vào các website giáo dục như Khan Academy, Coursera, hay các nền tảng học tiếng Anh như Duolingo để tự học bất kỳ môn học nào mình yêu thích. Công nghệ giúp học sinh không chỉ tiếp cận kiến thức dễ dàng mà còn có thể học ở bất kỳ đâu, bất kỳ lúc nào, tạo điều kiện tối đa cho việc tự học.

Giải pháp 2: Khuyến khích học sinh phát triển thói quen học tập tự giác

Một yếu tố quan trọng giúp học sinh tự học hiệu quả chính là thói quen tự giác. Việc tự học đòi hỏi học sinh phải có ý thức và kỷ luật trong học tập. Học sinh cần xây dựng một kế hoạch học tập rõ ràng, có thời gian học đều đặn và không để bị xao nhãng. Thầy cô và phụ huynh có thể giúp học sinh tạo thói quen học tập bằng cách nhắc nhở và động viên, đồng thời khuyến khích các em chủ động tìm kiếm thông tin và giải quyết vấn đề một cách độc lập.

Giải pháp 3: Khuyến khích học theo nhóm và chia sẻ kiến thức

Học nhóm không chỉ giúp học sinh có cơ hội trao đổi kiến thức mà còn giúp các em học hỏi từ bạn bè. Khi học nhóm, học sinh có thể giải đáp thắc mắc, cùng nhau tìm hiểu những vấn đề khó khăn, từ đó nâng cao khả năng tự học. Ngoài ra, việc chia sẻ kiến thức sẽ giúp học sinh nhớ lâu hơn và củng cố lại những gì đã học. Thông qua các cuộc thảo luận, các em sẽ học được kỹ năng giao tiếp, thuyết phục và làm việc nhóm.

Giải pháp 4: Đánh giá và phản hồi kịp thời

Để việc tự học đạt hiệu quả, học sinh cần nhận được phản hồi thường xuyên từ thầy cô hoặc các bài kiểm tra trực tuyến. Việc nhận xét đúng lúc sẽ giúp học sinh phát hiện ra những sai sót trong quá trình học tập và điều chỉnh phương pháp học. Thầy cô có thể sử dụng các công cụ như bài tập online, các ứng dụng theo dõi kết quả học tập để đưa ra phản hồi nhanh chóng và chính xác.

Giải pháp 5: Rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề

Khả năng giải quyết vấn đề là một kỹ năng quan trọng giúp học sinh tự học hiệu quả. Thay vì chỉ học thuộc lòng, học sinh cần được khuyến khích giải quyết các bài tập thực tế, nghiên cứu các tình huống mô phỏng để phát triển tư duy logic và khả năng tư duy phản biện. Việc học cách phân tích vấn đề, đưa ra giải pháp sẽ giúp học sinh trở nên chủ động hơn trong việc tự học.

Kết luận:

Trong thời đại công nghệ số, việc tự học là một yếu tố quan trọng giúp học sinh phát triển toàn diện. Các giải pháp như sử dụng công nghệ, xây dựng thói quen học tập tự giác, học nhóm, nhận phản hồi kịp thời và rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ giúp học sinh phát triển khả năng tự học hiệu quả. Học sinh không chỉ học được kiến thức mà còn rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho tương lai.