K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau: Mẹ và quả Những mùa quả mẹ tôi hái được Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng Những mùa quả lặn rồi lại mọc Như mặt trời, khi như mặt trăng.  Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên Còn những bí và bầu thì lớn xuống Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.  Và chúng tôi, một thứ quả trên...
Đọc tiếp

(4,0 điểm) Đọc văn bản sau:

Mẹ và quả

Những mùa quả mẹ tôi hái được

Mẹ vẫn trông vào tay mẹ vun trồng

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng.

 

Lũ chúng tôi từ tay mẹ lớn lên

Còn những bí và bầu thì lớn xuống

Chúng mang dáng giọt mồ hôi mặn

Rỏ xuống lòng thầm lặng mẹ tôi.

 

Và chúng tôi, một thứ quả trên đời

Bảy mươi tuổi mẹ đợi chờ được hái

Tôi hoảng sợ ngày bàn tay mẹ mỏi

Mình vẫn còn một thứ quả non xanh?

(Mẹ và quả, Nguyễn Khoa Điềm, NXB Văn Học, 2012)

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1. Nêu căn cứ để xác định thể thơ trong bài thơ.

Câu 2. Hình ảnh quả trong bài thơ biểu tượng cho điều gì?

Câu 3. Phân tích hiệu quả của biện pháp tu từ so sánh trong hai dòng thơ:

Những mùa quả lặn rồi lại mọc

Như mặt trời, khi như mặt trăng.

Câu 4. Nêu sự vận động cảm xúc của nhân vật trữ tình tôi trong bài thơ.

Câu 5. Từ tâm trạng của nhân vật trữ tình tôi khi nghĩ về mẹ, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ về trách nhiệm của người con trong gia đình (trình bày trong khoảng từ 5 đến 7 dòng).

0
Phần I. Đọc hiểu(4,0 điểm)Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏiMùa thu với mẹ Mùa thu thuở nào với mẹ Kể chi dông gió suốt mùaChờ chồng nuôi con lặng lẽĐèn dầu thao thức trong mưaMột ngày mùa thu với mẹTiễn con đi hết đường làngSương khói dăng mờ quạnh quẽNgôi nhà cùng mẹ mang mangHeo may bạc dần tóc mẹNhớ thương chất nặng vai gầyDông bão không từ phía bểĐốt lòng lửa chớp...
Đọc tiếp

Phần I. Đọc hiểu(4,0 điểm)

Đọc ngữ liệu sau và trả lời câu hỏi

Mùa thu với mẹ Mùa thu thuở nào với mẹ Kể chi dông gió suốt mùa
Chờ chồng nuôi con lặng lẽ
Đèn dầu thao thức trong mưa

Một ngày mùa thu với mẹ
Tiễn con đi hết đường làng
Sương khói dăng mờ quạnh quẽ
Ngôi nhà cùng mẹ mang mang

Heo may bạc dần tóc mẹ
Nhớ thương chất nặng vai gầy
Dông bão không từ phía bể
Đốt lòng lửa chớp chân mây

Thế rồi mùa thu với mẹ
Nắng như hoa cúc trổ vàng
Thương nhớ rộng dài đất nước
Bên thềm mẹ đếm thu sang.

(Tô Hoàn, Mùa thu với mẹ, In trong Phía nào cũng gió, 2004)

Câu 1 (0,5 điểm). Xác định thể thơ được sử dụng trong văn bản trên

Câu 2 ( 0,5 ĐIỂM).Tìm những từ ngữ, hình ảnh miêu tả người me trong hai khổ thơ đầu

Câu 3 (1,0 điểm).Giải thích nghĩa của một từ láy và nêu tác dụng của từ láy đó trong khổ thơ sau :

Mùa thu thuở nào với mẹ Kể chi dông gió suốt mùa
Chờ chồng nuôi con lặng lẽ
Đèn dầu thao thức trong mưa

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu nội dung của văn bản trên.

Câu5 ( 1,0 điểm). Từ nội dung văn bản, em hãy trình bày ngắn gọn suy nghĩ về vài trò của tình mẫu tử đối với chúng ta

II) Viết (6,0 điểm

Đội mũ bảo hiểm khi điều khiển xe mô tô, xe gắn máy, xe điện, xe đạp điện tham gia giao thông vừa là quy định bắt buộc vừa đem lại nhiêu lời ích lớn cho mọi người, nhưng hiện nay có một bộ phận học sinh khi đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm.

Em hãy viết bài nghị luận (400 chữ) trình bày suy nghĩ của mình về hiện tượng này

0
Phần I. Đọc hiểu(4,0 điểm)Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầuCHẠY GIẶCTan chợ vừa nghe tiếng súng Tây(*)Một bàn cờ thế phút sa tayBỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạyMất ổ bầy chim dáo dác bayBến Nghé của tiền tan bọt nướcĐồng Nai tranh ngói nhuốm màu mâyHỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?Nỡ để dân đen mắc nạn này*Tây: chỉ thực dân Pháp xâm lược nước ta giữa thế kỉ XIX**Nguyễn Đình...
Đọc tiếp

Phần I. Đọc hiểu(4,0 điểm)

Đọc bài thơ sau và thực hiện yêu cầu

CHẠY GIẶC

Tan chợ vừa nghe tiếng súng Tây(*)

Một bàn cờ thế phút sa tay

Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy

Mất ổ bầy chim dáo dác bay

Bến Nghé của tiền tan bọt nước

Đồng Nai tranh ngói nhuốm màu mây

Hỏi trang dẹp loạn rày đâu vắng?

Nỡ để dân đen mắc nạn này

*Tây: chỉ thực dân Pháp xâm lược nước ta giữa thế kỉ XIX

**Nguyễn Đình Chiểu : là nhà thơ lớn của đất nước ta giữa thế kỳ XIX,Mắt bị mù loà giữa thời trai trẻ, con đường, công danh sự nghiệp dở dang, nhưng ông đã không chịu khoang tay trước những bất hạnh cay đắng. Ông đã mở trường dạy học, làm thầy thuốc săn sóc sức khoẻ của nhân dân, viết văn làm thơ, tiếng tăm lừng lẫy, trở thành ngôi sao sáng trong nền văn nghệ Việt Nam cuối thế kỉ XIX.

Câu 1 (0,5 điểm). Bài thơ chạy giặc được viết theo thể thơ nào?

Câu 2 ( 0,5 ĐIỂM). Nêu thời điểm diễn ra cuộc tàn sát của thực dân Pháp?

Câu 3 (1,0 điểm).

"Bỏ nhà lũ trẻ lơ xơ chạy,

Mất ổ bầy chim dáo dác bay"

Phân tích tác dụng của biện pháp tu từ đảo ngữ trong hai câu thơ trên?

Câu 4 (1,0 điểm). Nêu chủ đề của bài thơ Chạy giặc?

Câu5 ( 1,0 điểm). Em hãy kể lại những việc làm thể hiện tinh thần yêu nước trong thời nay?

II) Viết (6,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm). Em hãy viết đoạn văn(khoảng 200 chữ ) bày tỏ suy nghĩ của em về bài thơ Chạy giặc của tác giả Nguyễn Đình Chiểu?

Câu2 (4,0 điểm ). Viết bài văn nghị luận(khoảng 400 chữ) trình bày suy nghĩ của em về trách nhiệm của thế hệ trẻ với tương lai đất nước?

0
ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9HÓA HỌCNội dung ôn tập1. Tính chất chung của kim loại2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại3. Giới thiệu về hợp kimCâu 1. Tính chất vật lí của kim loại:A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.D. Tính bền.Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?A....
Đọc tiếp


ĐỀ CƯƠNG GIỮA HỌC KÌ II – KHTN 9

HÓA HỌC

Nội dung ôn tập

1. Tính chất chung của kim loại

2. Dây hoạt động hóa học của kim loại. Một số phương pháp tách kim loại

3. Giới thiệu về hợp kim

Câu 1. Tính chất vật lí của kim loại:

A. Tính dẻo, dẫn điện, dẫn nhiệt, ánh kim.

B. Tính cứng, dẫn nhiệt kém.

C. Tính rắn chắc, dẫn điện tốt.

D. Tính bền.

Câu 2. Kim loại nào sau đây dẫn điện tốt nhất?

A. Âu

B. Với.

C. Fe.

Tiến sĩ Nông nghiệp

Câu 3. Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,... trong đó hàm lượng carbon chiếm:

A. Từ 2% đến 6%.

B. Dưới 2%.

C. Từ 2% đến 5%.

D. Trên 6

Câu 4. Thép là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác trong đó hàm lượng carbon

chiếm:

A. Trên 2%

B. Dưới 2%

C. Tìừ 2% đến 5%

D. Trên 5%

Câu 5. Tính chất đặc trưng của duralumin là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 6. Tính chất đặc trưng của thép thường là

A. nhẹ và bền.

B. dẻo và cứng.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn đien tốt.

A. nhẹ và bền.

Câu 7. Tính chất đặc trưng của inox là

A. nhẹ và bền.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

Câu 8. Gang và thép là hợp kim của

A. nhôm với đồng.

C. carbon với silicon.

Câu 9. Cho các thí nghiệm sau:

(a) Cho K vào nước.

(b) Cho Na vào dung dịch CuSO4.

(c) Cho Zn vào dung dịch HCI.

B. độ cứng cao.

C. khó bị gỉ.

D. dẫn điện tốt.

B. sắt với carbon.

D. sắt với nhôm.

(d) Cho Mg vào dung dịch CuCl2.

(e) Cho Na vào nước.

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, số thí nghiệm tạo thành chất khí là

A.2.

B. 3.

C. 4.

D.5.


0