hãy nêu những điểm khác biệt trong trang phục của người Hrê và người kinh ở tỉnh Quảng Ngãi giúp mình đi
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Trang phục của người Hrê và người Kinh ở tỉnh Quảng Ngãi có nhiều điểm khác biệt, thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc
- Người Hrê thường mặc trang phục truyền thống làm từ vải dệt thổ cẩm với hoa văn đơn giản nhưng tinh tế
+Nam giới thường mặc khố hoặc quần, áo chui đầu
+Phụ nữ mặc váy dài kết hợp với áo ngắn, thắt lưng và các loại trang sức bằng cườm, bạc
- Người Kinh ở Quảng Ngãi mặc trang phục phổ biến của dân tộc Kinh trên cả nước
+Nam giới thường mặc áo sơ mi, quần dài
+Phụ nữ ưa chuộng áo dài truyền thống hoặc trang phục hiện đại
những khác biệt trong trang phục của người Hrê và người Kinh là :
- về chất liệu
+ người Hrê : được dệt bằng vải lanh hoặc vải bông
+ người Kinh : được làm bằng vải công nghiệp hoặc vải tổng hợp
- về màu sắc quần áo :
+ người Hrê : thường sử dụng các màu sắc sặc sỡ như đỏ , vàng và được dệt thủ công .
+ người kinh : thường sử dụng các màu sắc hài hòa hơn, đơn giản .
- về phụ kiện kèm theo:
+người Hrê: thường sử dụng các khăn quấn đầu , vòng cổ , vòng tay làm từ bạc và được làm thủ công bởi các nghệ nhân
+ người Kinh : thường đeo trang sức như nhẫn , vòng tay hoặc dây chuyền. các phụ kiện thường đc làm bằng vàng , bạc .
a: Xét (O) có
ΔADC nội tiếp
AC là đường kính
Do đó: ΔADC vuông tại D
=>AD\(\perp\)MC tại D
=>\(\widehat{ADM}=90^0\)
Xét (O) có
MA,MB là các tiếp tuyến
Do đó: MA=MB
=>M nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra MO là đường trung trực của AB
=>MO\(\perp\)AB tại H và H là trung điểm của AB
=>\(\widehat{MHA}=90^0=\widehat{MDA}\)
=>MDHA nội tiếp
b: Xét ΔOAM vuông tại A có AH là đường cao
nên \(MH\cdot MO=MA^2\left(3\right)\)
Xét ΔACM vuông tại A có AD là đường cao
nên \(MD\cdot MC=MA^2\left(4\right)\)
Từ (3),(4) suy ra \(MH\cdot MO=MD\cdot MC\)
Các số thỏa mãn đề bài lần lượt là:
110; 121; 132; 143; 154; 165; 176; 187; 198 (9 số)
220; 231; 242; 253; 264; 275; 286; 297 (8 số)
330; 341; 352; 363; 374; 385; 396 (7 số)
440; 451; 462; 473; 484; 495 (6 số)
550; 561; 572; 583; 594 (5 số)
660; 671; 682; 693 (4 số)
770; 781; 792 (3 số)
880; 891 (2 số)
990 (1 số)
Số các số thỏa mãn đề bài là:
9 + 8 + 7 + 6 + 5+ 4 + 3+ 2 = 45 (số)
Đáp số: 45 số
Các số có 3 chữ số mà tổng của chữ số hàng trăm và hàng đơn vị bằng chữ số hàng chục là:
110;132;143;154;165;176;187;198;220;231;242;253;264;275;286;297;330;341;352;363;374;385;396;440;451;462;473;484;495;550;561;572;583;594;660;671;682;693;770;781;792;880;891
=>Có 43 số
Olm chào em, đây là toán nâng cao chuyên đề toán tổng tỉ lồng nhau, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
Theo bài ra ta có sơ đồ 1:
theo sơ đồ ta có:
Số thóc thửa ruộng a và b là: 150 : (7 + 3) x 7 = 105(tạ)
Theo bài ra ta có sơ đồ 2:
Theo sơ đồ ta có:
Số thóc thửa ruộng a là:
105 : (1 + 4) = 21 (tạ)
Đáp số: 21 tạ.
Gọi số tiền của 3 bạn Nam, Thư, Sinh lần lượt là: \(x,y,z\) ( đồng\(;x,y,z>0\))
Theo bào ra, ta có:
\(\dfrac{x}{6}=\dfrac{y}{7}=\dfrac{z}{8}\) và \(x+y+z=168000\)
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\dfrac{x}{6}=\dfrac{y}{7}=\dfrac{z}{8}=\dfrac{x+y+z}{6+7+8}=\dfrac{168000}{21}=8000\)
Do đó:
\(\dfrac{x}{6}=8000\) nên \(x=8000.6=48000\)
\(\dfrac{y}{7}=8000\) nên \(y=8000.7=56000\)
\(\dfrac{z}{8}=8000\) nên \(z=8000.8=64000\)
Vậy số tiền của 3 bạn Nam, Thư, Sinh lần lượt là \(48000\) đồng; \(56000\) đồng; \(64000\) đồng
Olm chào em. Đây là toán nâng cao chuyên đề phân số, cấu trúc thi chuyên, thi học sinh giỏi các cấp. Hôm nay, Olm sẽ hướng dẫn các em giải chi tiết dạng này như sau:
Giải:
40% = \(\frac25\)
Vì chỉ cho mượn số sách của ngăn A nên số sách của ngăn còn lại không đổi. Số sách ngăn A lúc đầu bằng:
2 : (5 - 2) = \(\frac23\)(số sách ngăn còn lại)
Số sách ngăn A lúc sau bằng:
1 : (3 - 1) = \(\frac12\)(số sách ngăn còn lại)
5 quyển sách Hà cho bạn mượn ứng với:
\(\frac23-\frac12\) = \(\frac16\)(Số sách ngăn còn lại)
Số sách ngăn còn lại là: 5 : \(\frac16\) = 30 (quyển)
Số sách ngăn A lúc đầu là: 30 x \(\frac23\) = 20(quyển)
Tổng số sách hai ngăn lúc đầu là:
30 + 20 = 50 (quyển)
Kết luận ban đầu hai ngăn có số sách là: 50 quyển sách.
a: Xét ΔAMB và ΔAMC có
AM chung
MB=MC
AB=AC
Do đó: ΔAMB=ΔAMC
b: ΔAMB=ΔAMC
=>\(\widehat{MAB}=\widehat{MAC}\)
Xét ΔAEM vuông tại E và ΔAFM vuông tại F có
AM chung
\(\widehat{EAM}=\widehat{FAM}\)
Do đó: ΔAEM=ΔAFM
=>ME=MF
mà MF<MC(ΔMFC vuông tại F)
nên ME<MC
1. Vẽ hình:
- Vẽ tam giác ABC cân tại A (AB = AC).
- Vẽ tia phân giác góc A, cắt cạnh BC tại điểm H.
- Từ điểm H, vẽ đường vuông góc xuống cạnh AB tại điểm K (HK là hình chiếu của H trên AB).
- Từ điểm H, vẽ đường vuông góc xuống cạnh AC tại điểm M (HM là hình chiếu của H trên AC).
2. Phân tích bài toán:
- Vì tam giác ABC cân tại A, nên góc B = góc C.
- Vì AH là tia phân giác góc A, nên góc BAH = góc CAH.
- HK và HM là các đường cao, tạo ra các tam giác vuông HKH và HCM.
3. Các tính chất và định lý có thể áp dụng:
- Tính chất của tam giác cân: Hai góc ở đáy bằng nhau, đường phân giác cũng là đường trung tuyến, đường cao.
- Định lý về các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông.
- Tính chất của tia phân giác trong tam giác.
4. Một số điều có thể chứng minh được từ bài toán:
- Tam giác AHK bằng tam giác AHM (cạnh huyền - góc nhọn).
- HK=HM.
- Tam giác BKH bằng tam giác CHM(cạnh huyền-góc nhọn).
- BK=CM.
- BH=CH.
Hình vẽ minh họa:
A
/ \
/ \
/ \
K-------M
/ \ / \
B---H---C
Lưu ý:
- Hình vẽ chỉ mang tính chất minh họa, bạn nên tự vẽ hình chính xác để dễ dàng quan sát và giải bài toán.
- Bạn có thể sử dụng các tính chất và định lý đã nêu để chứng minh các điều cần thiết trong bài toán.
a: Diện tích xung quanh là:
\(\left(10+5\right)\times2\times6=180\left(dm^2\right)\)
Diện tích cần sơn là: \(180+10\times5=230\left(dm^2\right)\)
b: Thể tích của bể cá là:
\(10\times5\times6=300\left(dm^3\right)\)


Bộ trang phục cho nữ:
- Bộ váy áo thổ cẩm gọi là: "Ca tuư iu 'nhoh" ('Nhoh tức là thổ cẩm);
- Bộ váy áo vải thường gọi là: "Ca tuư iu găm" (Găm tức là màu đen).
Tuy nhiên, chỉ có váy nhất thiết là màu đen, còn áo thì tùy thích, người ta có thể mặc nhiều màu khác nhau. Vải thổ cẩm nguyên gốc người ta dệt chỉ có ba màu: đen, trắng, đỏ. Trong đó màu đen làm nền chủ đạo. Người dân tộc Hrê thích bộ trang phục màu đen, họ quan niệm màu đen là màu kín đáo, dịu dàng và mạnh mẽ...
Bộ trang phục cho nam:
- Khố (Kpen/Hpen)
- Bộ quần áo vải thường (may kiểu quần áo bà ba)
Khố có hai loại: Chiếc khố loại nhỏ, gọi là: "Hpen dham" dành cho những người trung niên, thanh niên. Chiều rộng của khố khoảng 18cm, chiều dài khoảng 4,5m - 5m, hoạ tiết hoa văn đơn giản, nhẹ nhàng. Thân khố màu đen, có ba đường sọc màu trắng chính giữa, hai đường sọc màu đỏ hai viền; hai đầu chiếc khố có năm đường hoa văn, nhưng không rõ nét như hoa văn của áo, có tua khoảng 15cm. Chiếc khố loại lớn, gọi là: "Hpen vroang" dành cho người già, những người khá giả về kinh tế. Chiều rộng của khố khoảng 20cm, chiều dài khoảng 5m - 5,5m; thân chiếc khố màu đen, có ba đường sọc màu trắng chính giữa, hai đường sọc màu đỏ hai viền như hpen dham nhưng lớn hơn; hai đầu chiếc khố có 7 đường hoa văn sặc sỡ, có tua dài khoảng 20cm.
Bộ quần áo bà ba màu đen, áo cổ tròn, dài tay, có hai túi phía trước, chẻ một tí hai bên hông. Chiếc quần dài tới mắt cá, không có túi. Để cho bộ trang phục của mình đẹp hơn, nam dân tộc Hrê thích trang trí ở những đường rìa quần áo bằng sợi chỉ, hoặc vải màu đỏ.
nguoi kinh thi bt
tick mik nha
Trang phục của người Hrê và người Kinh ở tỉnh Quảng Ngãi có nhiều điểm khác biệt, thể hiện rõ nét bản sắc văn hóa riêng của từng dân tộc
- Người Hrê thường mặc trang phục truyền thống làm từ vải dệt thổ cẩm với hoa văn đơn giản nhưng tinh tế
+Nam giới thường mặc khố hoặc quần, áo chui đầu
+Phụ nữ mặc váy dài kết hợp với áo ngắn, thắt lưng và các loại trang sức bằng cườm, bạc
- Người Kinh ở Quảng Ngãi mặc trang phục phổ biến của dân tộc Kinh trên cả nước
+Nam giới thường mặc áo sơ mi, quần dài
+Phụ nữ ưa chuộng áo dài truyền thống hoặc trang phục hiện đại