Phân tích bài thơ thuật hứng 24(nguyễn trãi),tiến sĩ giấy- bài 2(nguyễn khuyến), thu điếu (nguyễn khuyến)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔOAD và ΔOEB có
\(\widehat{OAD}=\widehat{OEB}\)(hai góc so le trong, AD//BE)
\(\widehat{AOD}=\widehat{BOE}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔOAD~ΔOEB
=>\(\dfrac{OA}{OE}=\dfrac{OD}{OB}\)(1)
Xét ΔOAF và ΔOCB có
\(\widehat{OAF}=\widehat{OCB}\)(hai góc so le trong, AF//BC)
\(\widehat{AOF}=\widehat{COB}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó:ΔOAF~ΔOCB
=>\(\dfrac{OA}{OC}=\dfrac{OF}{OB}\)
=>\(\dfrac{OB}{OF}=\dfrac{OC}{OA}\)(2)
Xét ΔOAB và ΔOCD có
\(\widehat{OAB}=\widehat{OCD}\)(hai góc so le trong, AB//CD)
\(\widehat{AOB}=\widehat{COD}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔOAB~ΔOCD
=>\(\dfrac{OC}{OA}=\dfrac{OD}{OB}\left(3\right)\)
Từ (1),(2),(3) suy ra \(\dfrac{OB}{OF}=\dfrac{OA}{OE}\)
Xét ΔOBA và ΔOFE có
\(\dfrac{OB}{OF}=\dfrac{OA}{OE};\widehat{AOB}=\widehat{EOF}\)
Do đó: ΔOBA~ΔOFE
=>\(\widehat{OBA}=\widehat{OEF}\)
=>BA//EF
Ta chứng minh như sau.
Cho tam giác ABC không cân, AM là trung tuyến nên M là trung điểm của BC. AD là đường phân giác góc A. Qua M kẻ đường thẳng song song với AD, cắt BA tại E và CA tại F.
Vì MF ∥ AD nên trong tam giác ACD, ta có
MF / AD = MC / AC.
Tương tự, vì ME ∥ AD nên trong tam giác ABD, ta có
ME / AD = MB / AB.
Do M là trung điểm của BC nên MB = MC.
Lại có AD là đường phân giác góc A nên theo tính chất đường phân giác:
AB / AC = BD / DC.
Suy ra MB / AB = MC / AC.
Từ đó suy ra
ME / AD = MF / AD
⇒ ME = MF.
Xét tam giác BEM và tam giác CFM:
MB = MC,
ME = MF,
∠BME = ∠CMF (so le trong vì ME ∥ MF ∥ AD).
Do đó hai tam giác BEM và CFM bằng nhau theo trường hợp cạnh – góc – cạnh.
Suy ra BE = CF.
Vậy ta đã chứng minh được BE = CF.
+ tính chất của oxide:
- Tác dụng với nước: Một số oxide base tác dụng với nước tạo thành dung dịch base
Ví dụ: Na2O + H2O ==> 2NaOH
BaO + H2O ==> Ba(OH)2
- Tác dụng với acid: Oxide base + Acid ==> Muối + Nước
Ví dụ: BaO + 2HCl ==> BaCl2 + H2O
Fe2O3 + 3H2SO4 ==> Fe2(SO4)3 + 3H2O
- Tác dụng với oxide acid: Một số oxide base, là những oxide base tan trong nước khi tác dụng với oxide acid tạo thành muối:
Ví dụ: CaO + CO2 ==> CaCO3
-
- Quy tắc chung: Kim loại + \(O_{2}\) \(\overset{t^{o}}{\rightarrow}\) Oxide kim loại
- Ví dụ:
- Sắt tác dụng với oxygen tạo thành sắt(II,III) oxide (hỗn hợp sắt(II) oxide và sắt(III) oxide):\(3 F e + 2 O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} F e_{3} O_{4}\)
- Magie tác dụng với oxygen tạo thành magie oxide:\(2 M g + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 M g O\)
- Natri tác dụng với oxygen tạo thành natri peroxide (trong điều kiện thường chỉ phản ứng nhẹ, cần đun nóng để phản ứng mạnh hơn):\(2 N a + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} N a_{2} O_{2}\)
- Cu tác dụng với \(O_{2}\) tạo thành CuO:\(2 C u + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 C u O\)
- Quy tắc chung: Phi kim + \(O_{2}\) \(\overset{t^{o} , x \overset{ˊ}{u} c t \overset{ˊ}{a} c}{\rightarrow}\) Oxide phi kim
- Ví dụ:
- Carbon tác dụng với oxygen tạo thành carbon dioxide hoặc carbon monoxide tùy điều kiện:
- Thiếu oxygen:\(2 C + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 C O\)
- Dư oxygen:\(C + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} C O_{2}\)
- Lưu huỳnh tác dụng với oxygen tạo thành sulfur dioxide:\(S + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} S O_{2}\)
- Phốt pho tác dụng với oxygen tạo thành điphotpho pentaoxide:\(4 P + 5 O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 P_{2} O_{5}\)
- Nitơ tác dụng với oxygen tạo thành nitơ monoxide (ở nhiệt độ rất cao, ví dụ trong lò nung hoặc sấm sét):\(N_{2} + O_{2} \overset{t^{o}}{\rightarrow} 2 N O\)
- Một số kim loại kém hoạt động như Ag, Au, Pt không phản ứng trực tiếp với oxygen.
- Một số phi kim cũng không phản ứng trực tiếp với oxygen.
Có 2 TH
TH 1: Người đàn ông bị trọc
TH 2: Ông ta ở trong nhà(không bị dột)
Truyện ngắn “Ông ngoại” là một tác phẩm giàu cảm xúc, thể hiện tình cảm gia đình sâu sắc và thiêng liêng giữa ông và cháu. Qua những chi tiết giản dị, truyện đã để lại trong lòng người đọc nhiều suy ngẫm về tình thân và sự hi sinh thầm lặng.
Nhân vật ông ngoại hiện lên là một người già hiền hậu, yêu thương cháu hết mực. Ông không nói nhiều lời yêu thương, nhưng tình cảm dành cho cháu được thể hiện qua những hành động âm thầm, giản dị như quan tâm, chăm sóc, dõi theo từng bước trưởng thành của cháu. Sự hi sinh lặng lẽ của ông thể hiện rõ vẻ đẹp của người ông trong gia đình truyền thống Việt Nam.
Bên cạnh đó, truyện còn thể hiện sự gắn bó sâu nặng của người cháu đối với ông ngoại. Những kỉ niệm tuổi thơ bên ông không chỉ là ký ức đẹp mà còn trở thành nguồn động viên tinh thần lớn lao, theo cháu suốt cuộc đời. Qua đó, tác giả nhắc nhở mỗi người hãy biết trân trọng những người thân yêu khi còn có thể.
Với lối kể chuyện nhẹ nhàng, chân thực và giàu cảm xúc, truyện ngắn “Ông ngoại” đã khắc họa thành công vẻ đẹp của tình ông cháu, một thứ tình cảm mộc mạc nhưng vô cùng bền chặt và đáng trân quý.
nửa chu vi HCN là: 80 : 2 = 40 (cm)
gọi x; y (cm) lần lượt là chiều dài và chiều rộng (đk: 0 < y < x < 40)
nửa chu vi HCN là 40cm nên: x + y = 40 (cm) ⇒ x = 40 - y (1)
mà 5 lần chiều dài hơn 2 lần chiều rộng là 130cm nên: 5x - 2y = 130 (2)
thay (1) vào (2) ta được: \(5\cdot\left(40-y\right)-2y=130\)
\(\Rightarrow200-5y-2y=130\\ \Rightarrow-7y=-70\\ \Rightarrow y=10\\ \Rightarrow x=40-10=30\)
diện tích hình chữ nhật: 30 x 10 = 300 (cm²)
Xin lỗi vì sự phức tạp, mình sẽ giải thích lại một cách đơn giản hơn nhé!
Bài toán:
- Chu vi của hình chữ nhật là 80 cm.
- 5 lần chiều dài hơn 2 lần chiều rộng là 130 cm.
- Tính diện tích hình chữ nhật.
Bước 1: Gọi chiều dài và chiều rộng
- Gọi chiều dài của hình chữ nhật là l (cm) và chiều rộng là w (cm).
Bước 2: Sử dụng chu vi
Ta có công thức tính chu vi của hình chữ nhật là:
\(\text{Chu}\&\text{nbsp};\text{vi} = 2 \times \left(\right. l + w \left.\right)\)
Đề bài cho chu vi là 80 cm, vậy ta có:
\(2 \times \left(\right. l + w \left.\right) = 80\)
Chia cả hai vế cho 2:
\(l + w = 40\)
(Phương trình này nói rằng tổng chiều dài và chiều rộng là 40 cm)
Bước 3: Dùng mối quan hệ giữa chiều dài và chiều rộng
Đề bài còn cho biết: "5 lần chiều dài hơn 2 lần chiều rộng là 130 cm". Vậy ta có phương trình thứ hai:
\(5 l - 2 w = 130\)
(Mối quan hệ này nói rằng 5 lần chiều dài trừ đi 2 lần chiều rộng thì bằng 130 cm)
Bước 4: Giải hệ phương trình
Phương trình 1: \(l + w = 40\)
Phương trình 2: \(5 l - 2 w = 130\)
Bây giờ ta sẽ giải hệ phương trình này:
- Từ phương trình 1, ta có thể tìm \(l\) (chiều dài):
\(l = 40 - w\) - Thay \(l = 40 - w\) vào phương trình 2:
\(5 \left(\right. 40 - w \left.\right) - 2 w = 130\)
Giải phương trình này:
\(200 - 5 w - 2 w = 130\) \(200 - 7 w = 130\) \(- 7 w = 130 - 200\) \(- 7 w = - 70\) \(w = 10\)
Vậy chiều rộng là \(w = 10\) cm.
Bước 5: Tính chiều dài
Bây giờ ta thay \(w = 10\) vào phương trình \(l + w = 40\):
\(l + 10 = 40\) \(l = 40 - 10 = 30\)
Vậy chiều dài là \(l = 30\) cm.
Bước 6: Tính diện tích
Diện tích của hình chữ nhật là:
\(\text{Di}ệ\text{n}\&\text{nbsp};\text{t} \overset{ˊ}{\imath} \text{ch} = l \times w = 30 \times 10 = 300 \textrm{ } \text{cm}^{2}\)
Vậy diện tích hình chữ nhật là 300 cm².
😊
Tác giả cho rằng quan niệm càng thành công hơn thì càng hạnh phúc lớn chỉ là sự ngộ nhận, ảo tưởng vì con người thường đồng nhất hạnh phúc với danh vọng, tiền bạc và địa vị. Thực tế, thành công bên ngoài không bảo đảm mang lại sự bình yên và thỏa mãn trong tâm hồn. Khi đạt được một mức thành công, con người lại dễ rơi vào so sánh, tham vọng mới và áp lực phải giữ gìn hoặc vượt lên, từ đó dẫn đến lo âu, mệt mỏi. Hạnh phúc vì thế trở nên mong manh, phụ thuộc vào những yếu tố bên ngoài và dễ mất đi. Theo tác giả, hạnh phúc đích thực không nằm ở việc “hơn người khác” mà ở sự đủ đầy bên trong, biết chấp nhận, trân trọng hiện tại và sống có ý nghĩa.