vẽ đoạn thẳng MN = 10 cm Lấy điểm a thuộc đoạn thẳng MN sao cho an = 4 cm Lấy điểm B nằm giữa m và A lấy điểm C a, tính đọ dài đoạn thẳng MA b, trong hình có tất cả bao nhiêu đoạn thẳng
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Diện tích của bồn hoa hình tròn là:
\(1,5\times1,5\times3,14=7,065\left(m^2\right)\)
Diện tích của Thửa đất hình thang là:
\(38\times28.5:2=541,5\left(m^2\right)\)
Diện tích phần còn lại của thửa đất là:
\(541,5-7,065=534,435\left(m^2\right)\)
Đáp số: \(534.435m^2\)
Để tìm diện tích phần còn lại của thửa đất sau khi xây bồn hoa hình tròn, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Tính diện tích bồn hoa hình tròn
- Công thức diện tích hình tròn: \(S = \pi r^{2}\)Trong đó \(r\) là bán kính.
- Bán kính: \(r = 1.5 \textrm{ } m\)
- Tính diện tích: \(S_{b \overset{ˋ}{\hat{o}} n \textrm{ } h o a} = \pi \left(\right. 1.5 \left.\right)^{2} = \pi \times 2.25 \approx 7.0686 \textrm{ } m^{2}\)
Bước 2: Tính diện tích thửa đất hình thang
- Công thức diện tích hình thang: \(S = \frac{\left(\right. a + b \left.\right) \times h}{2}\)Trong đó \(a\) và \(b\) là độ dài hai đáy, \(h\) là chiều cao.
- Tổng độ dài hai đáy: \(a + b = 38 \textrm{ } m\)
- Chiều cao: \(h = 28.5 \textrm{ } m\)
- Tính diện tích thửa đất: \(S_{t h ử a \textrm{ } đ \overset{ˊ}{\hat{a}} t} = \frac{38 \times 28.5}{2} = \frac{1083}{2} = 541.5 \textrm{ } m^{2}\)
Bước 3: Tính diện tích phần còn lại của thửa đất
- Diện tích phần còn lại: \(S_{c \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } l ạ i} = S_{t h ử a \textrm{ } đ \overset{ˊ}{\hat{a}} t} - S_{b \overset{ˋ}{\hat{o}} n \textrm{ } h o a}\) \(S_{c \overset{ˋ}{o} n \textrm{ } l ạ i} = 541.5 - 7.0686 \approx 534.4314 \textrm{ } m^{2}\)
Kết luận
- Diện tích phần còn lại của thửa đất là khoảng \(534.43 \textrm{ } m^{2}\).
a) Tìm \(M\) để đồ thị hàm số \(y = \left(\right. m + 1 \left.\right) x^{2}\) đi qua điểm \(A \left(\right. 2 , 4 \left.\right)\):
Để hàm số \(y = \left(\right. m + 1 \left.\right) x^{2}\) đi qua điểm \(A \left(\right. 2 , 4 \left.\right)\), ta thay giá trị \(x = 2\) và \(y = 4\) vào phương trình hàm số:
\(y = \left(\right. m + 1 \left.\right) x^{2}\)
Thay \(x = 2\) và \(y = 4\):
\(4 = \left(\right. m + 1 \left.\right) \cdot 2^{2}\) \(4 = \left(\right. m + 1 \left.\right) \cdot 4\) \(4 = 4 \left(\right. m + 1 \left.\right)\)
Chia cả hai vế cho 4:
\(1 = m + 1\) \(m = 0\)
Vậy giá trị của \(m\) là 0.
like minh nhe minh lam duoc cau a thôi
Để giải bài toán này, chúng ta sẽ thực hiện từng bước một.
a) Tìm \(m\) để đồ thị hàm số đi qua điểm \(A \left(\right. 2 , 4 \left.\right)\)
- Thay tọa độ điểm A vào hàm số:
Hàm số cho trước là: \(y = \left(\right. m + 1 \left.\right) x^{2}\)Thay \(x = 2\) và \(y = 4\): \(4 = \left(\right. m + 1 \left.\right) \left(\right. 2^{2} \left.\right)\) - Giải phương trình:
Tính giá trị \(2^{2}\): \(2^{2} = 4 \Rightarrow 4 = \left(\right. m + 1 \left.\right) \cdot 4\)Chia cả hai vế cho 4: \(1 = m + 1\)Trừ 1 từ cả hai vế: \(m = 0\)
Kết luận phần a:
- Giá trị của \(m\) là \(0\).
b) Vẽ đồ thị hàm số \(y = \left(\right. m + 1 \left.\right) x^{2}\) với giá trị \(m\) vừa tìm được
- Thay giá trị \(m\) vào hàm số:
Với \(m = 0\): \(y = \left(\right. 0 + 1 \left.\right) x^{2} = x^{2}\) - Xác định các điểm trên đồ thị:
- Khi \(x = - 2\), \(y = \left(\right. - 2 \left.\right)^{2} = 4\)
- Khi \(x = - 1\), \(y = \left(\right. - 1 \left.\right)^{2} = 1\)
- Khi \(x = 0\), \(y = 0^{2} = 0\)
- Khi \(x = 1\), \(y = 1^{2} = 1\)
- Khi \(x = 2\), \(y = 2^{2} = 4\)
- Vẽ đồ thị:
Đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\) là một parabol mở lên trên. Các điểm mà chúng ta đã tính sẽ giúp hình dung đồ thị: - Điểm \(\left(\right. - 2 , 4 \left.\right)\)
- Điểm \(\left(\right. - 1 , 1 \left.\right)\)
- Điểm \(\left(\right. 0 , 0 \left.\right)\)
- Điểm \(\left(\right. 1 , 1 \left.\right)\)
- Điểm \(\left(\right. 2 , 4 \left.\right)\)
Kết luận phần b:
- Đồ thị của hàm số \(y = x^{2}\) là một parabol mở lên với đỉnh tại điểm \(\left(\right. 0 , 0 \left.\right)\).
Nếu bạn cần thêm thông tin hoặc có câu hỏi gì khác, hãy cho tôi biết!
\(\dfrac{4-x}{3}=\dfrac{x-2}{5}\)
\(\left(4-x\right).5=\left(x-2\right).3\)
\(20-5x=3x-6\)
\(5x+3x=20+6\)
\(8x=26\)
\(x=26:8\)
\(x=\dfrac{26}{8}\)
\(x=\dfrac{13}{4}\)
Vậy \(x=\dfrac{13}{4}\)
Ta có 161 = 7 × 23.
Xét các bình phương theo modulo 7 và 23.
Theo modulo 7:
Các số chính phương chỉ có thể là 0, 1, 2, 4.
Tổng hai số chính phương có thể nhận các giá trị 0,1,2,3,4,5,6.
Để chia hết cho 7 thì
x^2 + y^2 ≡ 0 mod 7.
Các khả năng nhỏ nhất thỏa mãn là
x^2 ≡ 2, y^2 ≡ 5 không được
x^2 ≡ 1, y^2 ≡ 6 không được
x^2 ≡ 2, y^2 ≡ 2 cho tổng 4
x^2 ≡ 4, y^2 ≡ 3 không được
x^2 ≡ 1, y^2 ≡ 6 không được
Chỉ có x^2 ≡ 2, y^2 ≡ 5 là loại.
Thử trực tiếp các cặp số nguyên dương nhỏ nhất.
Ta thử
x = 6, y = 11
x^2 + y^2 = 36 + 121 = 157 không chia hết cho 161.
x = 7, y = 10
49 + 100 = 149 không chia hết.
x = 8, y = 9
64 + 81 = 145 không chia hết.
x = 9, y = 10
81 + 100 = 181 không chia hết.
x = 12, y = 5
144 + 25 = 169 không chia hết.
x = 14, y = 7
196 + 49 = 245 không chia hết.
x = 15, y = 8
225 + 64 = 289 không chia hết.
x = 18, y = 7
324 + 49 = 373 không chia hết.
x = 20, y = 9
400 + 81 = 481 không chia hết.
x = 21, y = 14
441 + 196 = 637 = 161 × 3.
Vậy giá trị nhỏ nhất của A là 637.
(\(x+1\)) + (\(x+3\))+ ... + (\(x+99\) ) = 3400
Xét dãy số: \(x+1\); \(x+3\); ... ; (\(x+99\))
Dãy số trên là dãy số cách đều với khoảng cách là:
\(x+3\) - \(x\) - 1 = 2
Số số hạng của dãy số trên là:
(\(x+99\) - \(x-1\)) : 2 + 1 = 99 (số)
Tồng của dãy số trên là:
(\(x+99+x+1\)) x 99 : 2 = (\(x\) x 2 + 100) x 99 : 2
Vậy ta có:
(\(x\) x 2 + 100) x 50 : 2 = 3400
(\(x\) x 2 + 100) x 50 = 3400 x 2
(\(x\) x 2 + 100) x 50 = 6800
(\(x\) x 2 + 100) = 6800 : 50
\(x\) x 2 + 100 = 136
\(x\) x 2 = 136 - 100
\(x\) x 2 = 36
\(x=36\) : 2
\(x=18\)
\(\left(x+1\right)+\left(x+3\right)+\left(x+5\right)+...+\left(x+99\right)=3400\)
\(x+x+x+...+x+1+3+5+...+99=3400\) (1)
Số các số hạng của dãy 1; 3; 5; ...; 99:
\(\left(99-1\right):2+1=50\) (số)
\(\left(1\right)\Rightarrow50\times x+\left(99+1\right)\times50:2=3400\)
\(50\times x+2500=3400\)
\(50\times x=3400-2500\)
\(50\times x=900\)
\(x=900:50\)
\(x=18\)
Vậy \(x=18\)

Do \(MNPQ\) là hình bình hành (gt)
\(\Rightarrow MN=PQ\)
Mà \(QI=\dfrac{1}{3}PQ\left(gt\right)\)
\(\Rightarrow QI=\dfrac{1}{3}MN\)
\(\Rightarrow\dfrac{QI}{MN}=\dfrac{1}{3}\)
Do \(MNPQ\) là hình bình hành (gt)
\(\Rightarrow MN\) // \(PQ\)
\(\Rightarrow MN\) // \(QI\)
\(\Rightarrow\dfrac{QI}{MN}=\dfrac{QE}{EN}=\dfrac{1}{3}\)
\(\dfrac{QE}{EN}=\dfrac{1}{3}\Rightarrow EN=3QE\)
Mà \(EN+QE=NQ=18\left(cm\right)\)
\(\Rightarrow3QE+QE=18\)
\(\Rightarrow4QE=18\)
\(\Rightarrow QE=\dfrac{18}{4}=4,5\left(cm\right)\)
Sau tháng thứ nhất thì độ dài quãng đường còn lại cần làm chiếm:
\(1-30\%=\dfrac{7}{10}\)(quãng đường)
Sau tháng thứ hai thì độ dài quãng đường còn lại cần làm chiếm:
\(\dfrac{7}{10}\times\left(1-0,6\right)=\dfrac{7}{10}\times\dfrac{2}{5}=\dfrac{7}{25}\)(quãng đường)
Độ dài quãng đường là:
\(21:\dfrac{7}{25}=75\left(km\right)\)
\(\left(x+\dfrac{1}{2}\right)\left(x-\dfrac{x}{3}\right)=0\)
=>\(\left(x+\dfrac{1}{2}\right)\cdot\dfrac{2x}{3}=0\)
=>\(x\left(x+\dfrac{1}{2}\right)=0\)
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=0\\x+\dfrac{1}{2}=0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left[{}\begin{matrix}x=0\\x=-\dfrac{1}{2}\end{matrix}\right.\)

Bước 1: Vẽ đoạn thẳng MN
Bước 2: Đánh dấu điểm A
Bước 3: Đánh dấu điểm B
Bước 4: Đánh dấu điểm C
Bước 5: Tính toán số đoạn thẳng
Kết luận
Kết quả cuối cùng
a: Ta có: A thuộc đoạn MN
=>A nằm giữa M và N
=>AM+AN=MN
=>AM=MN-AN=10-4=6(cm)
b: Các đoạn thẳng trong hình vẽ là: MB,MA,MN,BA,BN,AN,CA,CM,CB,CN
=>Có 10 đoạn thẳng