Cho sơ đồ phản ứng sau: Zn + 2HCl --) ZnCl2 + H2 Sau phản ứng thu được 7,437 lít (đkc) khí hydrogen thì khối lượng của Zn đã tham gia phản ứng là:
A.13,0 gam. B. 15,9 gam. C.26,0 gam. D. 19,5 gam
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Sulfuric acid (H₂SO₄) được tạo thành từ: Cấu trúc: 1 nguyên tử lưu huỳnh (S) liên kết với 4 nguyên tử oxy (O) và 2 nguyên tử hydro (H). Liên kết hóa học: 2 liên kết đôi S=O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết đơn S-O (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). 2 liên kết O-H (mỗi liên kết chứa 1 cặp electron). Liên kết này tạo nên tính axit mạnh của sulfuric acid khi nó phân ly trong nước
Tổng số hạt p + n + e = 48
Vì nguyên tử trung hòa nên p = e = Z
⇒ 2Z + n = 48
Khí H2X độc, mùi trứng thối, gây tử vong là H2S
S có Z = 16
⇒ p = 16, e = 16
⇒ n = 48 − 32 = 16
Vậy X là S
Vị trí trong BTH
Chu kì 3 vì có 3 lớp e
Nhóm VIA hay nhóm 16 vì có 6 e lớp ngoài cùng
Ô số 16
S có 6 e hoá trị
Cấu hình lớp ngoài 3s2 3p4
Có 2 e độc thân
CTPT là H2S
CT Lewis
H : S : H
Trên S có 2 cặp e dùng chung với 2 H và 2 cặp e riêng
CTCT
H – S – H
Trong H2S có 2 cặp e dùng chung và 2 cặp e riêng
Liên kết H – S hình thành do sự xen phủ trục giữa AO 1s của H và AO 3p của S
Đó là liên kết sigma, không có liên kết pi
X có 20 proton ⇒ Z = 20 ⇒ là Ca
Y có 17 electron ⇒ Z = 17 ⇒ là Cl
a) Cấu hình electron
Ca Z = 20
1s2 2s2 2p6 3s2 3p6 4s2
Cl Z = 17
1s2 2s2 2p6 3s2 3p5
b) Ca có 2 electron hóa trị dễ nhường 2e tạo Ca2+
Cl có 7 electron hóa trị dễ nhận 1e tạo Cl−
⇒ 1 Ca nhường 2e cho 2 Cl
Công thức hợp chất là CaCl2
Liên kết trong CaCl2 là liên kết ion vì có sự cho nhận electron giữa kim loại Ca và phi kim Cl
Để giải quyết bài toán này, ta cần xác định nguyên tố R và các hợp chất của nó (A và B) từ các thông tin đã cho.
Nguyên tố R là Phosphorus (P), thuộc nhóm 15 của bảng tuần hoàn (nhóm Nitrogen), và có số nguyên tử 15.
Vì X và Y cùng nhóm A ở 2 chu kì liên tiếp => P(Y) - P(X) = 8 => P(Y) = 8 + P(X)
Ta lại có: P(X) + P(Y) = 14
<=> P(X) + (8 + P(X)) = 14
<=> 2P(X) + 8 = 14
=> P(X) = (14-8):2= 3
=> P(X) = 3 => X là Liti (Li)
P(Y) = 11 => Y là Natri (Na)
\(n_{H_2} = \dfrac{V_{H_2}}{24,79} = \dfrac{7,437}{24,79} = 0,3 \text{ (mol)}\)
PTHH: \(Zn + 2HCl \rightarrow ZnCl_2 + H_2\)
Theo PT: 1 : 1 (mol)
\(n_{Zn} = n_{H_2} = 0,3 \text{ (mol)}\)
Kl của Zn đã tham gia pứ: \(m_{Zn} = n_{Zn}.M_{Zn} = 0,3.65=19,5 \text{ (g)}\)
`\Rightarrow D.`
Để giải bài toán này, ta sẽ sử dụng định lý Avogadro và các phương trình hóa học. Cụ thể, ta sẽ áp dụng các bước sau:
Phương trình hóa học:
Zn+2HCl→ZnCl2+H2Zn+2HCl→ZnCl2+H2
Bước 1: Tính số mol của khí H₂
Ta biết rằng khí H₂ ở điều kiện tiêu chuẩn (đkc) có thể được tính bằng công thức: �H2=�H222,4 L/molnH2=22,4 L/molVH2
Trong đó:
Áp dụng vào công thức:
�H2=7,43722,4≈0,332 molnH2=22,47,437≈0,332 molBước 2: Tính số mol của Zn
Từ phương trình phản ứng, ta thấy rằng 1 mol Zn phản ứng với 1 mol H₂. Vậy số mol Zn tham gia phản ứng sẽ bằng số mol H₂:
�Zn=�H2=0,332 molnZn=nH2=0,332 molBước 3: Tính khối lượng của Zn
Khối lượng của Zn tham gia phản ứng được tính theo công thức:
�Zn=�Zn×�ZnmZn=nZn×MZnTrong đó:
Vậy:
�Zn=0,332×65,4≈21,7 gammZn=0,332×65,4≈21,7 gamKết quả:
Khối lượng Zn tham gia phản ứng gần nhất với đáp án là 19,5 gam. Do đó, đáp án đúng là D. 19,5 gam.