K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 12 2024

Ta có: 24nMg + 27nAl = 3,84 (1)

PT: \(Mg+2HCl\rightarrow MgCl_2+H_2\)

\(2Al+6HCl\rightarrow2AlCl_3+3H_2\)

Theo PT: \(n_{H_2}=n_{Mg}+\dfrac{3}{2}n_{Al}=\dfrac{4,7101}{24,79}=0,19\left(mol\right)\left(2\right)\)

Từ (1) và (2) \(\Rightarrow\left\{{}\begin{matrix}n_{Mg}=0,07\left(mol\right)\\n_{Al}=0,08\left(mol\right)\end{matrix}\right.\)

⇒ mMg = 0,07.24 = 1,68 (g)

mAl = 0,08.27 = 2,16 (g)

ĐỀ 1. I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm). Đọc đoạn trích sau: (Tóm tắt đoạn trước: Trên đường về nhà thăm cha mẹ, Kiều Nguyệt Nga gặp bọn cướp Phong Lai được Lục Vân Tiến cứu. Cảm ân đức ấy, Nguyệt Nga tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên và tự tay vẽ một bức hình chàng giữ luôn bên mình. Thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không...
Đọc tiếp

ĐỀ 1.

I. PHẦN ĐỌC - HIỂU (4,0 điểm).

Đọc đoạn trích sau:

(Tóm tắt đoạn trước: Trên đường về nhà thăm cha mẹ, Kiều Nguyệt Nga gặp bọn cướp Phong Lai được Lục Vân Tiến cứu. Cảm ân đức ấy, Nguyệt Nga tự nguyện gắn bó suốt đời với Vân Tiên và tự tay vẽ một bức hình chàng giữ luôn bên mình. Thề sẽ thủ tiết suốt đời. Thái sư đương triều hỏi nàng cho con trai không được, đem lòng thù oán, tâu vua bắt Nguyệt Nga đi cống giặc Ô Qua)

Hai mươi nay đã đến ngày,
Các quan bảo hộ đưa ngay xuống thuyền.
Nguyệt Nga vội khiến Kim Liên,
Lên mời thân phụ xuống thuyền xem qua.
Công rằng: "Thật dạ xót xa,

Con đừng bịn rịn cho cha thảm sầu".
Nàng rằng: "Non nước cao sâu,
Từ đây xa cách khôn hầu thấy cha.
Thân con về nước Ô-qua
(1),
Đã đành một nỗi làm ma đất người

Hai phương nam bắc cách vời,
Chút xin gởi lại một lời làm khuây.
Hiu hiu gió thổi ngọn cây,
Ấy là hồn trẻ về rày thăm cha".
Kiều công lụy ngọc nhỏ sa,

Các quan ai nấy cũng là đều thương.
Chẳng qua việc ở quân vương,
Cho nên phụ tử hai đường xa xôi.
Buồm trương thuyền vội tách vời,
Các quan đưa đón ngùi ngùi đứng trông.
               

Mười ngày đã tới ải Đồng(2),
            Minh mông (3) biển rộng đùng đùng sóng xao.
  Đêm nay chẳng biết đêm nào

      Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ.

                                                   Trên trời lặng lẽ như tờ,

                                          Nguyệt Nga nhớ nỗi tóc tơ(4)  chẳng tròn.
                                               Than rằng: "Nọ nước kìa non,
                                          Cảnh  thời thấy đó, người còn về đâu?"
                                               Quân hầu đều đã ngủ lâu,
                                          Lén ra mở bức rèm châu(5)  một mình:

                                              "Vắng người có bóng trăng thanh,
                                       Trăm năm xin gửi chút tình lại đây.
                                                 Vân Tiên anh hỡi có hay?
                                         Thiếp nguyền một tấm lòng ngay với chàng".
                                                 Than rồi lấy tượng vai mang,       

                                       Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay.
(Trích Truyện Lục Vân Tiên, Nguyễn Đình Chiểu, trong Nguyễn Đình Chiểu toàn tập, tập I, NXB Đại học và THCN, Hà Nội, 1980)​

Chú thích:                                                                   
(1) Ô Qua: tên ngầm chỉ giặc Qua Oa ở bể vào cướp phá miền Châu Đốc, Hà Tiên

(2)  Ải Đồng: cửa ải Đồng Quan.

(3) Minh mông: Mênh mông (phát âm theo tiếng miền Nam)

(4) Tóc tơ: kết tóc xe tơ, tức là nói đến tình nghĩa vợ chồng.

(5) Rèm châu:bức rèm có kết hạt ngọc, chỉ chung loại rèm quý.

Thực hiện các yêu cầu sau:

Câu 1 (0,5 điểm) Văn bản trên kể về việc gì?

Câu 2 (1,0 điểm) Chỉ ra một số hình ảnh thơ tả cảnh thiên nhiên và câu thơ diễn tả hành động của Kiều Nguyệt Nga từ câu 1485 đến câu 1900 trong văn bản trên.

Câu 3 (0,5 điểm) Phân tích tác dụng của lời dẫn trực tiếp trong câu sau:

Than rằng: "Nọ nước kìa non,
Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?

 Câu 4 (1,0 điểm) Xác định chủ đề của văn bản và phân tích các căn cứ giúp em xác định chủ đề đó.

Câu 5 (1,0 điểm) Từ văn bản, cho biết tình cảm của của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên đã tác động tới suy nghĩ, tình cảm của em như thế nào?

1
24 tháng 2

Câu 1 (0,5 điểm)

Văn bản trên kể về nỗi đau đớn của Kiều Nguyệt Nga khi phải rời xa quê hương, gia đình để đi cống giặc Ô Qua theo lệnh vua. Trong lúc bị đưa đi, nàng nhớ thương cha, nhớ người chồng Lục Vân Tiên, thề không bao giờ phản bội tình nghĩa, và cuối cùng đã tự kết liễu đời mình để giữ trọn tiết hạnh.


Câu 2 (1,0 điểm)

Một số hình ảnh thơ tả cảnh thiên nhiên trong đoạn văn:


"Hiu hiu gió thổi ngọn cây"


"Minh mông biển rộng đùng đùng sóng xao"


"Bóng trăng vằng vặc bóng sao mờ mờ"


"Ngọn cây hiu hiu gió thổi"

Câu thơ diễn tả hành động của Kiều Nguyệt Nga:


"Lén ra mở bức rèm châu một mình"


"Nhắm dòng nước chảy vội vàng nhảy ngay"


Câu 3 (0,5 điểm)

Lời dẫn trực tiếp trong câu "Than rằng: 'Nọ nước kìa non, Cảnh thời thấy đó, người còn về đâu?'" thể hiện nỗi nhớ thương, đau đớn của Kiều Nguyệt Nga đối với quê hương và người chồng Lục Vân Tiên. Câu nói này cũng thể hiện sự cô đơn, tủi thân của nàng khi phải xa cách người thân và phải đối mặt với sự chia ly không thể tránh khỏi. Lời dẫn trực tiếp này làm tăng tính chân thật và cảm động cho tâm trạng của nhân vật.


Câu 4 (1,0 điểm)

Chủ đề của văn bản là tình yêu và nỗi đau của Kiều Nguyệt Nga. Căn cứ xác định chủ đề này là:


Sự hi sinh của Kiều Nguyệt Nga vì tình yêu với Lục Vân Tiên, nàng thề thủ tiết suốt đời, thể hiện lòng chung thủy sâu sắc.


Nỗi buồn, đau đớn khi phải rời xa cha mẹ, quê hương và Lục Vân Tiên, cùng với hành động tự tử để giữ trọn tấm lòng trong sạch.


Các hình ảnh thiên nhiên, như sóng gió, trăng sao, thể hiện sự ly biệt và sự cô đơn của nàng trong chuyến đi.


Câu 5 (1,0 điểm)

Tình cảm của Kiều Nguyệt Nga với Lục Vân Tiên đã tác động đến suy nghĩ và tình cảm của em sâu sắc. Tình yêu thủy chung, sự kiên định của Nguyệt Nga dù phải đối mặt với đau khổ và ly biệt khiến em cảm nhận được giá trị của tình yêu chân thành và lòng kiên cường trong cuộc sống. Cảm xúc của nàng đã làm em suy nghĩ về sự hy sinh và những nguyên tắc trong tình yêu, thấu hiểu sự sâu sắc và tôn trọng những tình cảm chân thật trong cuộc sống.

24 tháng 2

Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ:


Tài nguyên thiên nhiên phong phú: Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ có nguồn tài nguyên khoáng sản dồi dào, đặc biệt là các mỏ than, quặng kim loại, đá quý và gỗ. Các tài nguyên này đóng vai trò quan trọng trong phát triển công nghiệp khai thác và chế biến.


Nông nghiệp đa dạng: Mặc dù đất đai không bằng vùng đồng bằng, nhưng vùng này có lợi thế trong việc phát triển các sản phẩm nông sản đặc sản, như chè, quế, hồi, và các loại rau quả, với chất lượng cao và thị trường tiêu thụ rộng lớn.


Tiềm năng du lịch: Với phong cảnh thiên nhiên hùng vĩ, nhiều di sản văn hóa, các khu du lịch sinh thái, như vịnh Hạ Long, Sapa, và Mộc Châu, vùng này có tiềm năng phát triển mạnh mẽ ngành du lịch, tạo ra nguồn thu lớn và việc làm cho người dân.


Đặc sản văn hóa dân tộc: Các dân tộc thiểu số ở vùng này có những nét văn hóa độc đáo, là nguồn lực cho phát triển du lịch và giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.


Vùng Đồng bằng sông Hồng:


Đồng bằng phì nhiêu và diện tích lớn: Vùng Đồng bằng sông Hồng có đất đai màu mỡ nhờ hệ thống sông ngòi dày đặc, đặc biệt là sông Hồng, giúp phát triển mạnh mẽ nông nghiệp, đặc biệt là lúa gạo, rau quả và các sản phẩm nông sản khác.


Cơ sở hạ tầng phát triển: Là vùng kinh tế trọng điểm của cả nước, Đồng bằng sông Hồng có cơ sở hạ tầng phát triển, đặc biệt là giao thông, điện, nước và các khu công nghiệp, giúp thu hút đầu tư và phát triển nhanh chóng trong nhiều ngành nghề.


Công nghiệp và dịch vụ: Vùng Đồng bằng sông Hồng có các thành phố lớn như Hà Nội - thủ đô của đất nước, nơi có sự phát triển mạnh mẽ về các ngành công nghiệp chế biến, chế tạo, dịch vụ, thương mại và tài chính. Hà Nội cũng là trung tâm văn hóa, giáo dục và khoa học của cả nước.


Vị trí địa lý chiến lược: Vị trí nằm gần các cửa khẩu lớn, đặc biệt là với Trung Quốc và các nước Đông Nam Á, tạo thuận lợi cho phát triển thương mại quốc tế và xuất nhập khẩu.

4 tháng 5 2025

Bạn An, bạn Bảo tung đồng xu kết quả cho biết mặt của hai đồng xu . a) phép thử kết quả phép thử . b) cho biết không gian mần


23 tháng 12 2024

- Trích mẫu thử.

- Nhỏ vài giọt từng mẫu thử vào giấy quỳ tím.

+ Quỳ hóa đỏ: H2SO4.

+ Quỳ hóa xanh: Na2SO3, K2CO3 (1)

+ Quỳ không đổi màu: NaCl, Ba(NO3)2 (2)

- Cho H2SO4 pư với mẫu thử nhóm (1)

+ Có khí mùi hắc thoát ra: Na2SO3

PT: \(H_2SO_4+Na_2SO_3\rightarrow Na_2SO_4+SO_2+H_2O\)

+ Có khi không màu, không mùi thoát ra: K2CO3

PT: \(H_2SO_4+K_2CO_3\rightarrow K_2SO_4+CO_2+H_2O\)

- Cho H2SO4 pư với mẫu thử nhóm (2)

+ Có tủa trắng: Ba(NO3)2

PT: \(H_2SO_4+Ba\left(NO_3\right)_2\rightarrow2HNO_3+BaSO_{4\downarrow}\)

+ Không hiện tượng: NaCl.

- Dán nhãn.

22 tháng 12 2024

Tình thân là sợi dây vô hình nhưng bền chặt, kết nối các thành viên trong gia đình, tạo nên một tổ ấm hạnh phúc. Trong cuộc sống bộn bề, tình thân là điểm tựa vững chắc, giúp ta vượt qua khó khăn, thử thách. Sự yêu thương, quan tâm, chia sẻ của người thân là nguồn động lực to lớn, giúp ta sống lạc quan, yêu đời. Tình thân còn là bài học quý giá về sự vị tha, bao dung, và lòng nhân ái. Gia đình là nơi ta được là chính mình, được yêu thương vô điều kiện. Vì vậy, hãy trân trọng và gìn giữ tình thân, bởi đó là tài sản quý giá nhất của mỗi người. Sự thiếu vắng tình thân có thể dẫn đến những tổn thương sâu sắc về mặt tinh thần, ảnh hưởng tiêu cực đến cuộc sống và sự phát triển của mỗi cá nhân. Hãy dành thời gian cho gia đình, thể hiện tình yêu thương với người thân để xây dựng một gia đình hạnh phúc, ấm áp.

Phát triển đoạn văn:

- Thêm dẫn chứng: Thêm dẫn chứng từ thực tế cuộc sống, sách vở, hoặc những câu chuyện để làm rõ quan điểm của mình.

- Phân tích sâu hơn: Phân tích ý nghĩa của tình thân ở nhiều khía cạnh khác nhau, ví dụ như tình cảm giữa cha mẹ và con cái, anh chị em trong gia đình, ông bà và cháu chắt...

- Kết luận mạnh mẽ: Kết thúc bài văn bằng một câu kết luận mạnh mẽ, khẳng định lại quan điểm của mình về tầm quan trọng của tình thân.

22 tháng 12 2024

PTBĐ

- biểu cảm , miêu tả , tượng trưng 

tác dụng 

đoạn thơ thể hiện niềm tin  vào sự phát triển của đát nước  và khơi dậy lòng tự hào, ý chí vươn lên