Sự khác biệt giữ văn bản thông tin và văn thuyết minh ạ!
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
\(3Fe+2O_2\overset{t^0}{\rightarrow}Fe_3O_4\)
0,3 0,2 0,1
số mol Fe là: \(n=\dfrac{m}{M}=\dfrac{16,8}{56}=0,3\left(mol\right)\)
a. khối lượng oxit sắt sinh ra là:
\(m_{Fe_3O_4}=nM=0,1\cdot232=23,2\left(g\right)\)
b. thể tích khí O2 cần dùng là:
\(V_{O_2}=24,79\cdot n=24,79\cdot0,2=4,958\left(L\right)\)
1) Chất dẻo nhiệt (nhựa nhiệt dẻo
- Đặc điểm
+ Khi đun nóng sẽ mềm ra, chảy dẻo.
+ Khi nguội sẽ rắn lại.
+ Có thể nung nóng và tạo hình nhiều lần
- Ứng dụng
+ Làm: túi nilon, chai nhựa, ống nhựa, hộp nhựa, đồ gia dụng…
+ Dễ tái chế, dùng phổ biến trong đời sống.
2) Chất dẻo nhiệt rắn (nhựa nhiệt rắn
- Đặc điểm
+ Khi đun nóng lần đầu sẽ mềm ra để tạo hình.
+ Sau khi đã tạo hình xong thì không nóng chảy lại nữa.
+ Chịu nhiệt tốt, cứng và bền.
- Ứng dụng
+ Làm: ổ cắm điện, công tắc, tay cầm nồi, vật cách điện, vỏ thiết bị điện…
+ Dùng nhiều trong các sản phẩm cần chịu nhiệt và cách điện tốt.
\(x^3\) - \(x-y\) + y3
= (\(x^3\) + y3) - (\(x+y\))
= (\(x+y\)).(\(x^2\) - \(xy\) + y2) - (\(x+y\))
= (\(x+y\)).(\(x^2\) - \(xy+y^2\) - 1)
\(x^3-x-y+y^3\)
\(=\left(x^3+y^3\right)-\left(x+y\right)\)
\(=\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2\right)-\left(x+y\right)\)
\(=\left(x+y\right)\left(x^2-xy+y^2-1\right)\)
Để đảm bảo an toàn khi dũa kim loại (Công nghệ 8), em cần lưu ý:
- Lắp cán dũa chắc chắn, không dùng dũa bị gãy, nứt.
- Kẹp chặt phôi vào ê-tô trước khi dũa.
- Đứng đúng tư thế, cầm dũa chắc, không đùa nghịch khi làm việc.
- Khi dũa, đẩy đều tay, không ấn quá mạnh làm trượt dũa.
- Không dùng tay gạt mạt sắt vì dễ bị đứt tay.
- Dùng chổi quét để quét mạt kim loại.
- Đeo kính bảo hộ (nếu có) để tránh mạt bắn vào mắt.
- Sau khi làm xong phải thu dọn dụng cụ gọn gàng.
nHCl = 0,2. 7 = 1,4 (mol)
nAl = 10,8/27 = 0,4 (mol)
PTHH: 4Al + 3 O2 -to-> 2 Al2O3 (1)
Al2O3 + 6 HCl -> 2 AlCl3 + 3 H2O (2)
nAl2O3 = 2/4 . 0,4 = 0,2 (mol) ; nO2 = 3/4 . 0,4 = 0,3 (mol)
Vì: 0,2/1 > 1,4/6 => HCl dư, Al2O3 hết
Dung dịch sau p.ứ là AlCl3 và HCl dư
nAlCl3 = 2. 0,2 = 0,4 (mol)
nHCl(dư) = 1,4 - 6.0,2 = 0,2 (mol)
Thể tích khí O2: V(O2,đktc)= 0,3. 22,4 = 6,72 (l)
Vddsau = VddHCl = 0,2(l)
CMddHCl(dư) = 0,2/0,2= 1(M); CMddAlCl3 = 0,4/0,2=2(M)
Văn bản thông tin : Dùng để cung cấp thông tin về 1 sự vật
Văn bản thuyết minh : Dùng để giới thiệu về 1 sự vật
- Văn bản thông tin: Là loại văn bản trong đó người viết sử dụng phương thức thuyết minh kết hợp với một hoặc nhiều phương thức biểu đạt khác (miêu tả, tự sự, biểu cảm, ...)
- Văn thuyết minh: Văn bản thuyết minh là loại văn bản thường gặp trong mọi lĩnh vực của đời sống có chức năng cung cấp các tri thức về tính chất, đặc điểm, nguyên nhân... của các sự vật, sự việc, hiện tượng trong tự nhiên, xã hội bằng cách trình bày, giới thiệu, giải thích.