K
Khách

Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.

24 tháng 2

Dẫn chứng về vấn đề nghiện điện thoại di động ở giới trẻ hiện nay:


Tỷ lệ sử dụng điện thoại tăng cao: Theo một khảo sát gần đây, hơn 80% học sinh, sinh viên ở Việt Nam sử dụng điện thoại di động hằng ngày, và trung bình mỗi người dành từ 3 đến 5 giờ mỗi ngày trên các ứng dụng mạng xã hội như Facebook, Instagram, TikTok. Việc sử dụng điện thoại liên tục đã trở thành thói quen khó bỏ của nhiều bạn trẻ.


Ảnh hưởng đến sức khỏe: Nghiện điện thoại di động gây ra nhiều hệ lụy đối với sức khỏe giới trẻ. Các nghiên cứu đã chỉ ra rằng việc sử dụng điện thoại quá nhiều có thể dẫn đến các vấn đề về mắt như cận thị, khô mắt, hay đau cổ, đau lưng do tư thế ngồi không đúng. Thêm vào đó, việc tiếp xúc quá lâu với màn hình điện thoại cũng gây mất ngủ và ảnh hưởng đến chất lượng giấc ngủ của giới trẻ.


Giảm năng suất học tập và công việc: Nhiều bạn trẻ bị “mê mẩn” các trò chơi điện tử hoặc các video ngắn trên mạng xã hội đến mức mất tập trung vào việc học. Một khảo sát đã cho thấy, gần 60% học sinh và sinh viên thừa nhận rằng điện thoại di động làm giảm hiệu quả học tập của họ. Họ thường xuyên kiểm tra điện thoại trong giờ học hoặc học không tập trung vì bị xao nhãng bởi các thông báo trên mạng.


Mối quan hệ xã hội bị ảnh hưởng: Một vấn đề đáng lo ngại là nghiện điện thoại khiến nhiều bạn trẻ trở nên cô lập và ít giao tiếp trực tiếp với mọi người xung quanh. Việc quá chú tâm vào điện thoại làm giảm các cuộc trò chuyện, tương tác giữa bạn bè và gia đình. Điều này dẫn đến việc giảm sự kết nối, ảnh hưởng đến các mối quan hệ trong đời sống thực.


Nhận thức về vấn đề: Các chuyên gia tâm lý cho rằng nghiện điện thoại di động không chỉ ảnh hưởng về thể chất mà còn ảnh hưởng nghiêm trọng đến tâm lý của giới trẻ. Họ có thể cảm thấy cô đơn, lo âu, và căng thẳng khi không thể sử dụng điện thoại, hoặc khi không có sự tương tác trên mạng xã hội. Hơn nữa, việc tiếp nhận quá nhiều thông tin từ mạng xã hội cũng có thể gây căng thẳng và ảnh hưởng đến sự tự tin của giới trẻ.

Đề thi đánh giá năng lực

#Tham khảo

Kế hoạch quản lý thu, chi trong gia đình

1. Xác định mục tiêu tài chính

Đặt mục tiêu ngắn hạn (ví dụ: tiết kiệm mua đồ dùng, trả nợ).

Đặt mục tiêu dài hạn (ví dụ: mua nhà, tích lũy cho giáo dục con cái).

2. Phân tích thu nhập và chi tiêu

Thu nhập: Ghi rõ nguồn thu nhập cố định (lương, trợ cấp) và thu nhập thêm (kinh doanh, đầu tư)

Chi tiêu: Chia thành 3 nhómChi tiêu thiết yếu: Ăn uống, điện nước, tiền học, xăng xe.Chi tiêu không thiết yếu: Giải trí, mua sắm, du lịch.Tiết kiệm/Dự phòng: Đặt một tỷ lệ nhất định (10-20% thu nhập).3. Xây dựng ngân sách chi tiêu hàng tháng

50%: Chi tiêu thiết yếu.

30%: Chi tiêu cá nhân và không thiết yếu.

20%: Tiết kiệm và quỹ khẩn cấp.

4. Thiết lập quỹ dự phòng

Dành ra một khoản cố định mỗi tháng cho quỹ dự phòng để ứng phó các tình huống bất ngờ (ốm đau, sửa chữa).

5. Ghi chép và theo dõi tài chính

Sử dụng sổ tay hoặc ứng dụng quản lý tài chính để ghi chép thu, chi hàng ngày.

Định kỳ (tuần/tháng) kiểm tra lại kế hoạch, điều chỉnh nếu cần.

6. Cắt giảm chi tiêu không cần thiết

Hạn chế mua sắm theo cảm hứng.

Ưu tiên các ưu đãi và khuyến mãi khi mua sắm.

7. Tăng nguồn thu nhập

Tìm kiếm thêm các cơ hội tăng thu nhập từ nghề phụ, đầu tư nhỏ hoặc kinh doanh.

8. Đánh giá định kỳ

Hàng tháng kiểm tra hiệu quả quản lý thu, chi.

So sánh thực tế với ngân sách đã đặt ra và điều chỉnh để phù hợp với tình hình mới.

Kết luận: Một kế hoạch quản lý thu, chi rõ ràng sẽ giúp gia đình kiểm soát tài chính, giảm áp lực tiền bạc và đạt được các mục tiêu đã đề ra.

Đất nước Tôi đi như bốc lên trên bụi đường số Một Qua gạch vụn hai bên, người đang tới dựng nhà, Nhịp cầu mới vươn tay kéo nhịp cầu đã sập Cây nham nhở tàn tro vừa kịp nhú nhành hoa...   Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén Tôi thuộc đến như in những vóc dáng cần cù Đất nước dám hy sinh tất cả dành Kháng chiến Ngày thắng giặc hôm nay, sẽ đủ sức làm bù.   Mỗi em...
Đọc tiếp

Đất nước

Tôi đi như bốc lên trên bụi đường số Một

Qua gạch vụn hai bên, người đang tới dựng nhà,

Nhịp cầu mới vươn tay kéo nhịp cầu đã sập

Cây nham nhở tàn tro vừa kịp nhú nhành hoa...

 

Tôi gặp khắp nơi những bàn tay vun quén

Tôi thuộc đến như in những vóc dáng cần cù

Đất nước dám hy sinh tất cả dành Kháng chiến

Ngày thắng giặc hôm nay, sẽ đủ sức làm bù.

 

Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp Một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!

 

Đâu tiếng ru à ơi qua nghìn làng sơ tán?

Đêm thức trắng không đèn, chuyến phà chật mùa mưa?

Kỷ niệm vẫn theo ta, diết da và loé sáng,

Truyền sức sống hôm qua vào sức sống bây giờ!

 

Những thế hệ chiến tranh sẽ còn nguyên âm hưởng

Trong thế hệ hoà bình nối tiếp lớn theo nhau...

Gió lại thổi vào thu... Qua tất thảy

                        khổ đau và vui sướng,

Vị ngọt vẫn theo ta, từ Tháng Tám ban đầu! 

                                     (Trích Đất nước, Bằng Việt, Đất sau mưa, NXB Tác phẩm mới, 1977, tr.8)

Câu 1: Chỉ ra dấu hiệu để xác định thể thơ của đoạn trích.

Câu 2: Đoạn thơ trên thể hiện cảm xúc gì của nhân vật trữ tình?

Câu 3: Phân tích ý nghĩa của một biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ sau:

Mỗi em bé phút này tung tăng vào lớp Một

Đều sinh trong thời có triệu tấn bom rơi,

Mỗi cô gái thu này bắt đầu may áo cưới

Đều đã đứng lên từ công sự bom vùi!

Câu 4: Theo em, “vị ngọt” trong câu thơ cuối của đoạn trích là vị của điều gì? Vị ngọt đó có được từ đâu?

 

Câu 5: Từ nội dung của đoạn trích, anh/chị hãy bày tỏ suy nghĩ của mình về ý nghĩ của lòng yêu nước. 
 

 

1
9 tháng 4

Câu 1. Dấu hiệu xác định thể thơ là thể thơ tự do, số chữ trong mỗi dòng không đều, cách ngắt nhịp linh hoạt, không bị ràng buộc bởi niêm luật chặt chẽ như lục bát hay thất ngôn

Câu 2. Đoạn thơ thể hiện cảm xúc tự hào, xúc động, tin tưởng của nhân vật trữ tình trước sự hồi sinh, phát triển của đất nước sau chiến tranh, đồng thời gợi nhớ những hi sinh gian khổ trong quá khứ

Câu 3. Biện pháp tu từ điệp ngữ “mỗi” được lặp lại ở đầu các câu thơ, có tác dụng nhấn mạnh rằng mọi con người, từ em bé đến cô gái, đều gắn với quá khứ chiến tranh khốc liệt, qua đó làm nổi bật sự hi sinh chung của cả dân tộc và ý nghĩa lớn lao của cuộc sống hòa bình hôm nay

Câu 4. “Vị ngọt” là vị của hòa bình, độc lập, hạnh phúc, là thành quả tốt đẹp của dân tộc, vị ngọt đó có được từ sự hi sinh, gian khổ, mất mát của bao thế hệ trong chiến tranh, đặc biệt từ Cách mạng tháng Tám

Câu 5. Lòng yêu nước là tình cảm thiêng liêng, thể hiện qua sự sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc, trong chiến tranh là chiến đấu bảo vệ đất nước, trong hòa bình là góp phần xây dựng, phát triển đất nước, lòng yêu nước giúp con người có ý chí vươn lên, đoàn kết và tạo nên sức mạnh để vượt qua mọi khó khăn, vì vậy mỗi người cần nuôi dưỡng và thể hiện lòng yêu nước bằng những hành động thiết thực trong cuộc sống hàng ngày

9 tháng 4

Câu 1. Hoàn cảnh và quá trình hình thành Liên hợp Quốc, cuối Chiến tranh thế giới thứ hai, nhu cầu duy trì hòa bình, an ninh thế giới và tránh lặp lại thảm họa chiến tranh trở nên cấp thiết, vì vậy các nước Đồng minh đã thống nhất thành lập một tổ chức quốc tế mới. Tháng 2 năm 1945, tại Hội nghị Ianta, các cường quốc đã thỏa thuận về việc thành lập Liên hợp Quốc, sau đó từ tháng 4 đến tháng 6 năm 1945, hội nghị tại San Francisco với sự tham gia của 50 quốc gia đã thông qua Hiến chương Liên hợp Quốc, ngày 24 tháng 10 năm 1945, Liên hợp Quốc chính thức ra đời

Câu 2. Xu thế thế giới sau Chiến tranh lạnh phù hợp với nguyên tắc của Liên hợp Quốc là xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển, các quốc gia tăng cường đối thoại, hợp tác giải quyết tranh chấp bằng biện pháp hòa bình, phù hợp với nguyên tắc tôn trọng chủ quyền, bình đẳng và không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau của Liên hợp Quốc

9 tháng 4

Câu 1. Sản lượng thủy sản ở nước ta có xu hướng tăng nhanh qua các năm, từ mức thấp trước đây đã tăng lên hàng triệu tấn mỗi năm, trong đó cơ cấu có sự chuyển dịch rõ rệt, tỉ trọng thủy sản nuôi trồng ngày càng tăng và dần chiếm ưu thế so với khai thác, các vùng nuôi trồng trọng điểm phát triển mạnh như Đồng bằng sông Cửu Long, Đồng bằng sông Hồng và ven biển miền Trung

Câu 2. Nguyên nhân dẫn tới sự thay đổi cơ cấu sản lượng thủy sản là do nguồn lợi thủy sản tự nhiên bị suy giảm nên hoạt động khai thác gặp khó khăn, trong khi đó nuôi trồng thủy sản được đầu tư mạnh về kĩ thuật, giống, thức ăn và cơ sở hạ tầng, ngoài ra nhu cầu thị trường trong nước và xuất khẩu tăng cao, chính sách khuyến khích của Nhà nước cũng thúc đẩy phát triển nuôi trồng, từ đó làm thay đổi cơ cấu theo hướng tăng tỉ trọng nuôi trồng và giảm tỉ trọng khai thác