lấy 5 ví dụ về phản xạ âm
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Câu 1. Với thấu kính hội tụ:
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có 1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = 1/12 - 1/8 = -1/24
=> d' = -24 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-24)/8 = 3
=> h' = k.h = 3.4 = 12 cm
Vậy thấu kính hội tụ cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật, h' = 12 cm, d' = -24 cm
Câu 2. Với thấu kính phân kì:
Vì thấu kính phân kì nên f = -12 cm
Dùng công thức 1/f = 1/d + 1/d'
Ta có -1/12 = 1/8 + 1/d'
=> 1/d' = -1/12 - 1/8 = -5/24
=> d' = -24/5 = -4,8 cm
Dấu âm cho biết ảnh là ảnh ảo, nằm cùng phía với vật.
Độ phóng đại k = -d'/d = -(-4,8)/8 = 0,6
=> h' = k.h = 0,6.4 = 2,4 cm
Vậy thấu kính phân kì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, nhỏ hơn vật, h' = 2,4 cm, d' = -4,8 cm
Khi vẽ:
Với thấu kính hội tụ, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, xa thấu kính hơn vật, cao 12 cm
Với thấu kính phân kì, ảnh A'B' nằm bên trái thấu kính, gần thấu kính hơn vật, cao 2,4 cm
Câu 1.
Trọng lượng của vật ngoài không khí P = 2,4 N
Độ giảm lực khi nhúng nước là lực đẩy Ác-si-mét FA = 0,4 N
Ta có FA = d_nước . V
và P = d_vật . V
Suy ra FA / P = d_nước / d_vật
=> d_vật = d_nước . P / FA
Thay số
d_nước = 10000 N/m^3
d_vật = 10000 . 2,4 / 0,4 = 60000 N/m^3
Khối lượng riêng D = d / 10 = 60000 / 10 = 6000 kg/m^3
Kết luận khối lượng riêng của vật là 6000 kg/m^3, giải thích vì dựa vào tỉ lệ giữa lực đẩy Ác-si-mét và trọng lượng để suy ra trọng lượng riêng rồi đổi sang khối lượng riêng
Để tính áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m, trước hết ta cần biết khoảng cách từ mặt nước tới điểm đó. Khoảng cách này sẽ là:
1m−0,2m=0,8m1m - 0,2m = 0,8mÁp suất do cột nước gây ra được tính theo công thức:
P=d⋅hP = d \cdot hTrong đó:
PP là áp suất tại điểm cần tính (Pa - Pascal)
dd là trọng lượng riêng của nước (N/m³)
hh là chiều cao cột nước trên điểm đó (m)
Thay các giá trị vào công thức:
P=10,000 N/m3⋅0,8 mP = 10,000 \, \text{N/m}^3 \cdot 0,8 \, \text{m} P=8,000 PaP = 8,000 \, \text{Pa}Vậy, áp suất tại điểm cách đáy bể 0,2m là 8,000 Pascal (Pa).
Câu 1.
Đổi đơn vị:
m = 350 tấn = 350000 kg
h = 340 km = 340000 m
R = 6400 km = 6400000 m
r = R + h = 6740000 m
g = 8,8 m/s^2
a) Lực hướng tâm tác dụng lên trạm không gian:
Vì trạm chuyển động tròn quanh Trái Đất nên lực hướng tâm chính là trọng lực:
Fht = m.g = 350000 . 8,8 = 3080000 N
Vậy Fht = 3,08 . 10^6 N
b) Tốc độ của trạm trên quỹ đạo:
Ta có:
Fht = m.v^2/r = m.g
=> v^2/r = g
=> v = √(g.r) = √(8,8 . 6740000) ≈ 7702 m/s
Vậy v ≈ 7702 m/s, hoặc khoảng 7,7 km/s
c) Thời gian trạm quay một vòng quanh Trái Đất:
Ta có:
T = 2πr / v
= 2 . 3,14 . 6740000 / 7702
≈ 5493 s
Đổi ra phút:
5493 : 60 ≈ 91,6 phút
Vậy thời gian quay một vòng là khoảng 5493 s, tức khoảng 91,6 phút
d) Số vòng quay trong một ngày:
Một ngày có:
24 . 3600 = 86400 s
Số vòng quay trong một ngày:
n = 86400 / 5493 ≈ 15,7 vòng
Vậy trong một ngày, ISS quay được khoảng 15,7 vòng, xấp xỉ 16 vòng.
Vì vậy, có thể áp dụng định lý Boyle cho quá trình này, nhưng chỉ trong phạm vi khí trong quả bóng khi thể tích thay đổi, và áp suất thay đổi tương ứng với thể tích theo mối quan hệ PV=hằng số.
Lưu ý Trong thực tế, một số yếu tố như ma sát giữa không khí và thành bơm, cũng như sự không đồng nhất trong quá trình bơm khí có thể làm ảnh hưởng nhỏ đến sự áp dụng lý thuyết lý tưởng, nhưng trong khuôn khổ bài toán lý thuyết, áp dụng định lý Boyle là hợp lý.
Tóm tắt
Quãng 1: 20 km, 20 phút
Sửa xe: 20 phút
Quãng 2: đi 20 phút với v = 80 km h
Tính vtb
Giải
Đổi 20 phút = 1 3 giờ
Quãng 2:
s2 = 80 x 1 3 = 80 3 km
Tổng quãng đường:
s = 20 + 80 3 = 60 3 + 80 3 = 140 3 km
Tổng thời gian:
t = 20 + 20 + 20 = 60 phút = 1 giờ
Vận tốc trung bình:
vtb = s t = 140 3 1 = 140 3 km h
Đáp án: 140 3 km h
Giải thích: vận tốc trung bình bằng tổng quãng đường chia tổng thời gian, phải tính cả thời gian sửa xe nên thời gian là 1 giờ