Cho tam giác ABC vuông tại A. Từ trung điểm E đến cạnh AC, kẻ EF vuông góc với BC tại F. chứng minh AC^2 = 2CF .BC (không được sử dụng hệ thức lượng , muốn sử dụng được phải chứng minh lại)
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
Đáp án đúng là B. 7,425 g
Giải thích
Số mol FeSO4 = 0,2 . 1,2 = 0,24 mol
Số mol CuSO4 = 0,2 . 1,5 = 0,30 mol
Al phản ứng theo thứ tự ưu tiên với Cu2+ rồi đến Fe2+
Để dung dịch sau phản ứng chỉ chứa 2 muối thì phải xảy ra trường hợp
CuSO4 đã phản ứng hết, FeSO4 còn dư, đồng thời tạo ra Al2(SO4)3
Khi đó dung dịch A chứa 2 muối là
FeSO4 và Al2(SO4)3
Phương trình electron
Al → Al3+ + 3e
Cu2+ + 2e → Cu
Fe2+ + 2e → Fe
Muốn khử hết 0,30 mol Cu2+ thì cần số mol e là
0,30 . 2 = 0,60 mol e
Muốn khử hết luôn cả 0,24 mol Fe2+ thì cần thêm
0,24 . 2 = 0,48 mol e
Vậy tổng e để khử hết cả Cu2+ và Fe2+ là
0,60 + 0,48 = 1,08 mol e
Suy ra để dung dịch còn đúng 2 muối thì số mol e do Al cho phải thỏa
0,60 < ne < 1,08
Gọi số mol Al là n, ta có
ne = 3n
Nên
0,60 < 3n < 1,08
0,20 < n < 0,36
Đổi ra khối lượng
0,20 . 27 < m < 0,36 . 27
5,4 < m < 9,72
Trong các đáp án, chỉ có
m = 7,425 g
Vậy chọn B. 7,425 g
Câu 1. A, CxHy, vì hydrocarbon là hợp chất chỉ gồm C và H
Câu 2. C, hợp chất của carbon và hydrogen, vì hydrocarbon chỉ chứa hai nguyên tố này
Câu 3. C, hợp chất của carbon, trừ CO, CO2, muối carbonate, H2CO3..., vì đó là định nghĩa đúng của hợp chất hữu cơ
Câu 4. B, các hydrocarbon mạch hở chỉ chứa liên kết đơn, vì đó là alkane
Câu 5. D, CnH2n+2, n ≥ 1, vì đây là công thức chung của alkane mạch hở
Câu 6. D, các hydrocarbon mạch hở chứa liên kết đôi, vì đó là alkene
Câu 7. B, CnH2n, vì đây là công thức chung của alkene mạch hở có một liên kết đôi
Câu 8.
a) Các chất thuộc loại hydrocarbon là
CH4, C2H6, C4H10, C2H2, C2H4, C3H8
vì chỉ chứa C và H
b) Các chất thuộc loại dẫn xuất của hydrocarbon là
C2H12O6, C2H6O
vì ngoài C và H còn có O
c) Các chất thuộc loại alkane là
CH4, C2H6, C4H10, C3H8
vì có công thức dạng CnH2n+2
d) Chất thuộc loại alkene là
C2H4
vì có công thức CnH2n và có liên kết đôi
e) Chất làm mất màu nước brom là
C2H4, C2H2
vì chất không no có liên kết bội phản ứng cộng với Br2
PTHH
C2H4 + Br2 → C2H4Br2
C2H2 + Br2 → C2H2Br2
f) Chất phản ứng được với H2SO4 là
C2H4
vì alkene có phản ứng cộng với axit
PTHH
C2H4 + H2SO4 → C2H5HSO4
Các chất đã cho không phản ứng với HCl trong điều kiện thông thường ở mức kiến thức cơ bản này, nên nếu đề ghi H2SO4 và HCl thì có thể đề bị nhầm, thường alkene phản ứng cộng với HCl chứ không phải tất cả các chất
PTHH
C2H4 + HCl → C2H5Cl
g) Không có alkane nào thông thường phản ứng được với cả H2SO4 và NaOH, vì alkane rất kém hoạt động hóa học, không phản ứng với axit hay bazơ trong điều kiện thường, nên nếu cần ví dụ phản ứng được với cả axit và bazơ thì đó không phải alkane mà thường là chất lưỡng tính hoặc muối axit
Lưu ý, chất C2H12O6 viết như vậy không đúng công thức hóa học thông thường, có thể đề muốn ghi C6H12O6.
Câu 1.
a.
Độ sâu là hình chiếu theo phương thẳng đứng
Ta có
h = 250.sin21°
≈ 250.0,358
≈ 89,5 m
Làm tròn
h ≈ 90 m
Giải thích vì độ sâu là cạnh đối trong tam giác vuông
b.
Gọi quãng đường tàu đi là s
Ta có
200 = s.sin21°
⇒ s = 200 / sin21°
≈ 200 / 0,358
≈ 558,7 m
Đổi vận tốc
9 km/h = 9000 m/h
Thời gian
t = 558,7 / 9000 giờ
≈ 0,0621 giờ
Đổi ra phút
t ≈ 0,0621.60 ≈ 3,7 phút
Làm tròn
t ≈ 4 phút
Giải thích vì cần tìm quãng đường rồi chia cho vận tốc để ra thời gian
Xét \(\Delta ABO':\)
\(AB\ge O'A-O'B\left(1\right)\)
Xét \(\Delta OAO':\)
\(O'A\ge O'O-OA\left(2\right)\)
\(\left(1\right);\left(2\right)\Rightarrow AB\ge O'O-OA-O'B=950-500-300=150\left(m\right)\)
Dấu '=' xảy ra khi \(4\) điểm \(O;A;B;O'\) thẳng hàng
\(\Rightarrow\) Xây cầu có chiều dài là \(150\left(m\right)\) trên đoạn nối 2 tâm cầu 2 hòn đảo (O'O) thì cây cầu sẽ ngắn nhất.
a: Xét (O) có
MA,MB là các tiếp tuyến
Do đó: MA=MB
=>M nằm trên đường trung trực của AB(1)
Ta có: OA=OB
=>O nằm trên đường trung trực của AB(2)
Từ (1),(2) suy ra OM là đường trung trực của AB
=>OM\(\perp\)AB tại H và H là trung điểm của AB
Xét (O) có
ΔABD nội tiếp
AD là đường kính
Do đó: ΔABD vuông tại B
Xét tứ giác OHBI có \(\widehat{OHB}=\widehat{OIB}=\widehat{HBI}=90^0\)
nên OHBI là hình chữ nhật
b: ΔOBD cân tại O
mà OI là đường cao
nên OI là phân giác của góc BOD
Xét ΔODK và ΔOBK có
OD=OB
\(\widehat{DOK}=\widehat{BOK}\)
OK chung
Do đó: ΔODK=ΔOBK
=>\(\widehat{ODK}=\widehat{OBK}\)
=>\(\widehat{ODK}=90^0\)
=>KD là tiếp tuyến của (O)
c: Xét ΔOBM vuông tại B có BH là đường cao
nên \(OH\cdot OM=OB^2\)
=>\(OH=\dfrac{R^2}{2R}=\dfrac{R}{2}\)
ΔOHB vuông tại H
=>\(OH^2+BH^2=OB^2\)
=>\(BH=\sqrt{R^2-\left(\dfrac{R}{2}\right)^2}=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}\)
mà BH=OI
nên \(OI=\dfrac{R\sqrt{3}}{2}\)
ΔOBD cân tại O
mà OI là đường cao
nên I là trung điểm của BD
Ta có: OH=BI
mà BI=ID(I là trung điểm của BD)
nên OH=DI
=>DI=R/2
Xét ΔODK vuông tại D có DI là đường cao
nên \(\dfrac{1}{DI^2}=\dfrac{1}{DO^2}+\dfrac{1}{DK^2}\)
=>\(\dfrac{1}{DK^2}=\dfrac{1}{\left(\dfrac{R}{2}\right)^2}-\dfrac{1}{R^2}=\dfrac{1}{\dfrac{R^2}{4}}-\dfrac{1}{R^2}=\dfrac{3}{R^2}\)
=>\(DK=\dfrac{R\sqrt{3}}{3}\)
ΔADK vuông tại D
=>\(DA^2+DK^2=AK^2\)
=>\(AK=\sqrt{\left(\dfrac{R\sqrt{3}}{3}\right)^2+\left(2R\right)^2}=\dfrac{R\sqrt{39}}{3}\)
Chu vi tam giác ADK là:
AD+DK+AK
\(=2R+\dfrac{R\sqrt{3}}{3}+\dfrac{R\sqrt{39}}{3}=R\left(2+\dfrac{\sqrt{3}+\sqrt{39}}{3}\right)\)
Gọi giá niêm yết của một cái bàn là là x(nghìn đồng)
(Điều kiện: x>0)
Giá niêm yết của một cái quạt điện là 850-x(nghìn đồng)
Giá tiền thực tế của cái bàn là là: \(x\left(1-10\%\right)=0,9x\left(nghìnđồng\right)\)
Giá tiền thực tế của cái quạt điện là:
\(\left(850-x\right)\left(1-20\%\right)=0,8\left(850-x\right)=680-0,8x\left(nghìnđồng\right)\)
Tổng số tiền phải trả là:
850-125=725(nghìn đồng)
=>0,9x+680-0,8x=725
=>0,1x=725-680=45
=>x=450(nhận)
Vậy: Số tiền thực tế anh Bình phải trả cho cái bàn là là: \(450\cdot0,9=405\) nghìn đồng
Số tiền thực tế anh Bình phải trả cho cái quạt điện là:
\(680-0,8\cdot450=320\left(nghìnđồng\right)\)
1: \(A=\sqrt{28}+\sqrt{63}-5\sqrt{8-2\sqrt{7}}\)
\(=2\sqrt{7}+3\sqrt{7}-5\sqrt{\left(\sqrt{7}-1\right)^2}\)
\(=5\sqrt{7}-5\left(\sqrt{7}-1\right)=5\)
2: a: Thay x=25 vào A, ta được:
\(A=\dfrac{5}{5+2}=\dfrac{5}{7}\)
b: \(B=\dfrac{x}{x-4}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{2-\sqrt{x}}\)
\(=\dfrac{x}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}+\dfrac{1}{\sqrt{x}+2}+\dfrac{1}{\sqrt{x}-2}\)
\(=\dfrac{x+\sqrt{x}-2+\sqrt{x}+2}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}=\dfrac{x+2\sqrt{x}}{\left(\sqrt{x}-2\right)\left(\sqrt{x}+2\right)}=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}\)
c: \(P=A:B=\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}+2}:\dfrac{\sqrt{x}}{\sqrt{x}-2}=\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}\)
\(\sqrt{P}< \dfrac{1}{2}\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}P>=0\\P< \dfrac{1}{4}\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}>=0\\\dfrac{\sqrt{x}-2}{\sqrt{x}+2}-\dfrac{1}{4}< 0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}-2>=0\\\dfrac{4\left(\sqrt{x}-2\right)-\sqrt{x}-2}{4\left(\sqrt{x}+2\right)}< 0\end{matrix}\right.\)
=>\(\left\{{}\begin{matrix}\sqrt{x}>=2\\4\sqrt{x}-8-\sqrt{x}-2< 0\end{matrix}\right.\Leftrightarrow\left\{{}\begin{matrix}x>=4\\3\sqrt{x}< 10\end{matrix}\right.\)
=>\(4< =x< \dfrac{100}{9}\)
Kết hợp ĐKXĐ, ta được: \(4< x< \dfrac{100}{9}\)
mà x là số nguyên nhỏ nhất thỏa mãn
nên x=5


Xét ΔCFE vuông tại F và ΔCAB vuông tại A có
\(\widehat{FCE}\) chung
Do đó: ΔCFE~ΔCAB
=>\(\dfrac{CF}{CA}=\dfrac{CE}{CB}\)
=>\(CF\cdot CB=CE\cdot CA=\dfrac{1}{2}\cdot CA\cdot CA\)
=>\(2\cdot CF\cdot CB=CA^2\)