Có 5 mẫu phân bón không ghi nhãn kcl NH4NO3 (nh4)2so4 ca3(po4) ca(h2po4)2 Trình bày cách nhận biết 5 mẫu phân bón hóa học trênviết phương trình hóa học xảy ra giúp tôi với
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
như này phải ko ?
H−COO−CH=CH−CH3 + NaOH → H−COONa + CH3−CH2−CHO (Đp hình học).
H−COO−CH2−CH=CH2 + NaOH → H−COONa + CH2=CH−CH2−OH.
H−COO−C(CH3)=CH2 + NaOH → H−COONa + CH3−CO−CH3.
CH3−COO−CH=CH2 + NaOH → CH3−COONa + CH3−CHO
nguyên tố X = M=m:n=8.4:0.3=28(g/mol)
28:2=14=> nguyên tố X là Nitrogen(N)
Nguyên tố có khối lượng mol bằng1414 g/mol là nitơ (N).
Câu 1. PTHH
Zn + H2SO4 → ZnSO4 + H2↑
Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑
Câu 2. Tính m, V
Gọi số mol Fe là x mol, số mol Zn là 3x mol
Ta có
56x + 65.3x = 12,55
251,9x = 12,55
x ≈ 0,04982 mol
Suy ra
nFe = 0,04982 mol
nZn = 0,14946 mol
Tổng số mol kim loại phản ứng
nKL = 0,04982 + 0,14946 = 0,19928 mol
Theo PTHH, 1 mol Zn hoặc Fe phản ứng tạo 1 mol H2 nên
nH2SO4 = nH2 = 0,19928 mol
Khối lượng H2SO4 nguyên chất
mH2SO4 = 0,19928 . 98 ≈ 19,53 gam
Dung dịch H2SO4 14,7% có khối lượng
mdd H2SO4 = 19,53 . 100 / 14,7 ≈ 132,86 gam
Thể tích khí H2 ở đkc
VH2 = 0,19928 . 22,4 ≈ 4,46 lít
Vậy
m ≈ 132,86 gam
V ≈ 4,46 lít
Câu 3. Dung dịch A chứa chất tan nào, tính khối lượng dung dịch A, tính C% chất tan
Dung dịch A chứa các chất tan là ZnSO4, FeSO4, vì axit vừa đủ nên không còn H2SO4 dư
Số mol các muối
nZnSO4 = nZn = 0,14946 mol
nFeSO4 = nFe = 0,04982 mol
Khối lượng từng chất tan
mZnSO4 = 0,14946 . 161 ≈ 24,06 gam
mFeSO4 = 0,04982 . 152 ≈ 7,57 gam
Tổng khối lượng chất tan
mct = 24,06 + 7,57 = 31,63 gam
Khối lượng dung dịch A
mA = mhh + mdd H2SO4 - mH2
Trong đó
mH2 = 0,19928 . 2 ≈ 0,40 gam
Nên
mA = 12,55 + 132,86 - 0,40 = 145,01 gam
Nồng độ phần trăm các chất tan trong dung dịch A
C% ZnSO4 = 24,06 / 145,01 . 100 ≈ 16,59%
C% FeSO4 = 7,57 / 145,01 . 100 ≈ 5,22%
Nồng độ phần trăm tổng chất tan
C% chất tan = 31,63 / 145,01 . 100 ≈ 21,81%
Kết luận
Dung dịch A chứa ZnSO4, FeSO4
Khối lượng dung dịch A ≈ 145,01 gam
C% ZnSO4 ≈ 16,59%
C% FeSO4 ≈ 5,22%
C% tổng chất tan ≈ 21,81%
\(n_{Fe}=\dfrac{28}{56}=0,2\left(g\right)\\ n_{FeCl_2}=n_{Fe}=0,2\Rightarrow m=0,2.27=25,4\left(g\right)\\ V_{H_2}=0,2.2.24,79=9,916\left(l\right)\)
nH2 = 0,6 mol
a) pt: 2Al +6HCl=2AlCl2+3H2
b) nAl = 0,6 . 2 : 3=0,4mol
m=mAl=0,4 . 27=10,8g
c) nHCl=0,6 . 6 : 3=1,2 mol
mHCl=1,2 . 36,5=43,8g
d) nAlCl3=nAl=0,4
mAlCl3=0,4 . 133,5=53,4g
Câu 1. Cách nhận biết 5 mẫu phân bón KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2 như sau
Bước 1. Hòa tan từng mẫu vào nước
Mẫu không tan hoặc rất ít tan là Ca3(PO4)2, vì canxi photphat hầu như không tan trong nước
Ca3(PO4)2 không có phản ứng phân li đáng kể trong nước
Bước 2. Dùng quỳ tím hoặc giấy pH với các mẫu tan
Mẫu làm quỳ tím hóa đỏ là Ca(H2PO4)2, vì muối này tạo môi trường axit
Ca(H2PO4)2 → Ca2+ + 2H2PO4-
H2PO4- ⇌ H+ + HPO4^2-
Bước 3. Với 3 mẫu còn lại là KCl, NH4NO3, (NH4)2SO4, cho tác dụng với dung dịch NaOH rồi đun nhẹ
Mẫu nào có khí mùi khai NH3 bay ra thì là muối amoni, tức NH4NO3 hoặc (NH4)2SO4
NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O
(NH4)2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2NH3↑ + 2H2O
Mẫu không có hiện tượng gì là KCl, vì KCl không phản ứng với NaOH
Bước 4. Phân biệt NH4NO3 và (NH4)2SO4 bằng dung dịch BaCl2
Mẫu tạo kết tủa trắng là (NH4)2SO4, vì tạo BaSO4 trắng
(NH4)2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2NH4Cl
Mẫu không có kết tủa là NH4NO3, vì nitrat không tạo kết tủa với BaCl2
NH4NO3 + BaCl2, không phản ứng
Kết luận
Ca3(PO4)2, không tan trong nước
Ca(H2PO4)2, tan và làm quỳ tím hóa đỏ
KCl, tan trong nước, không cho khí với NaOH
(NH4)2SO4, cho khí NH3 với NaOH, đồng thời tạo kết tủa trắng với BaCl2
NH4NO3, cho khí NH3 với NaOH, không tạo kết tủa với BaCl2