(25/13)^15 và (13/25)^20
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
`a, x^2-6x+9-y^2`
`= (x-3)^2-y^2`
`=(x-3-y)(x-3+y)`
`b,x^2-4y^2+4x+4`
`= (x^2+4x+4)-(2y)^2`
`= (x+2)^2-(2y)^2`
`=(x+2-2y)(x+2+2y)`
`c, 4x^2+4x-y^2+1`
`=4x^2+4x+1-y^2`
`=(2x+1)^2-y^2`
`=(2x+1-y)(2x+1+y)`
`d, 4x^2-y^2+4y-4`
`= 4x^2-(y^2-4y+4)`
`= (2x)^2-(y-2)^2`
`= (2x-y+2)(2x+y-2)`
\(3^x.3^{x+5}=3^{x+12}\)
\(3^{x+x+5}=3^{x+12}\)
\(3^{2x+5}=3^{x+12}\)
\(2x+5=x+12\)
\(2x-x=12-5\)
\(x=7\)
\(3^x.3^{x-2}=3^{100}\)
\(3^{x+x-2}=3^{100}\)
\(3^{2x-2}=3^{100}\)
\(2x-2=100\)
\(2x=102\)
\(x=51\)
\(3^x\cdot3^{x-2}=3^{100}\\ \Rightarrow3^{x+x-2}=3^{100}\\ \Rightarrow2x-2=100\\ \Rightarrow2x=102\\ \Rightarrow x=102:2\\ \Rightarrow x=51\)
Ngày thứ nhất, Minh đọc số trang sách là:
\(250\cdot\dfrac{2}{5}=100\) (trang)
Sau ngày thứ nhất, Minh còn lại số trang sách là:
\(250-100=150\) (trang)
Ngày thứ hai, Minh đọc số trang sách là:
\(150\cdot\dfrac{1}{3}=50\) (trang)
Minh phải đọc số trang thì hết quyển là:
\(250-100-50=100\) (trang)
Vậy: Minh phải độc số trang thì hết quyển là: \(100\) trang
Giải:
Số trang sách còn lại sau ngày thứ nhất là:
250 x (1 - \(\dfrac{2}{5}\)) = 150 (trang)
Số trang sách Minh còn phải đọc sau ngày thứ hai để hết quyển sách là:
150 x (1 - \(\dfrac{1}{3}\)) = 100 (trang)
Kết luận:...
\(x^2-2x+m=0\Leftrightarrow x^2-2x-3=-m-3\)
Từ đồ thị ta thấy:
a.
Phương trình vô nghiệm khi \(-m-3< -4\Rightarrow m>1\)
b.
Phương trình có nghiệm kép khi \(-m-3=-4\Rightarrow m=1\)
c.
Phương trình có 2 nghiệm pb khi:
\(-m-3>-4\Rightarrow m< 1\)
d.
Phương trình có 2 nghiệm pb thuộc \(\left[-1;3\right]\) khi: \(-4< m\le0\)
e.
Có 2 nghiệm pb ko thuộc \(\left[-1;3\right]\) khi \(m>0\)
Số m vải còn lại sau khi bán ngày 1 chiếm:
1 - 3/5 = 2/5
Số m vải còn lại sau khi bán ngày 2 chiếm:
2/5 - 2/5 . 2/7 = 2/7
Số mét vải cửa hàng đã bán:
40 : 2/7 = 140 (m)
\(\left(12\dfrac{1}{3}-10\dfrac{1}{4}\right):\left(2\dfrac{1}{2}+1\dfrac{1}{3}\right)\\ =\left(\dfrac{37}{3}-\dfrac{41}{4}\right):\left(\dfrac{5}{2}+\dfrac{4}{3}\right)\\ =\dfrac{25}{12}:\dfrac{23}{6}\\ =\dfrac{25}{12}\cdot\dfrac{6}{23}\\ =\dfrac{25}{46}\)
\(A=2\sqrt{2}\left(\dfrac{a}{2\sqrt{2b\left(a+b\right)}}+\dfrac{b}{2\sqrt{2c\left(b+c\right)}}+\dfrac{a}{2\sqrt{2a\left(c+a\right)}}\right)\)
\(A\ge2\sqrt{2}\left(\dfrac{a}{2b+a+b}+\dfrac{b}{2c+b+c}+\dfrac{a}{2a+c+a}\right)\)
\(A\ge2\sqrt{2}\left(\dfrac{a^2}{a^2+3ab}+\dfrac{b^2}{b^2+3bc}+\dfrac{c^2}{c^2+3ca}\right)\)
\(A\ge\dfrac{2\sqrt{2}\left(a+b+c\right)^2}{a^2+b^2+c^2+3\left(ab+bc+ca\right)}=\dfrac{2\sqrt{2}\left(a+b+c\right)^2}{\left(a+b+c\right)^2+ab+bc+ca}\)
\(A\ge\dfrac{2\sqrt{2}\left(a+b+c\right)^2}{\left(a+b+c\right)^2+\dfrac{1}{3}\left(a+b+c\right)^2}=\dfrac{3\sqrt{2}}{2}\)
Dấu "=" xảy ra khi \(a=b=c\)
Bổ sung các bđt được áp dụng trong bài thầy Lâm cho rõ ràng:
Áp dụng Bđt Cauchy và Bunhiacopxki :
\(a+3b=2b+\left(a+b\right)\ge2\sqrt[]{2b\left(a+b\right)}\)
\(ab+bc+ca\le\sqrt[]{\left(a^2+b^2+c^2\right)\left(a^2+b^2+c^2\right)}=a^2+b^2+c^2\)
Cánh tay ko phải là danh từ chỉ người. Nó là danh từ chỉ bộ phận trên cơ thể con người
Ta có:
`(25/13)^15 = (25^15)/(13^15) > 1`
`(13/25)^20 = (13^20)/(25^20) < 1`
`-> (13/25)^20 < 1 < (25/13)^15`
Vậy: `(25/13)^15 > (13/25)^20`
(\(\dfrac{25}{13}\))15 > 115 > 1
(\(\dfrac{13}{25}\))20 < 120 < 1
Vậy (\(\dfrac{25}{13}\))15 > (\(\dfrac{13}{25}\))20