giới hạn của sinh quyển
Hãy nhập câu hỏi của bạn vào đây, nếu là tài khoản VIP, bạn sẽ được ưu tiên trả lời.
a: Xét ΔABC vuông tại A và ΔHBA vuông tại H có
\(\widehat{ABC}\) chung
Do đó: ΔABC~ΔHBA
b: Ta có: \(\widehat{HAD}+\widehat{BDA}=90^0\)(ΔHAD vuông tại H)
\(\widehat{CAD}+\widehat{BAD}=\widehat{BAC}=90^0\)
mà \(\widehat{BDA}=\widehat{BAD}\)(ΔBAD cân tại B)
nên \(\widehat{HAD}=\widehat{CAD}\)
=>AD là phân giác của góc HAC
Xét ΔAHC có AD là phân giác
nên \(\dfrac{DH}{DC}=\dfrac{AH}{AC}\)
=>\(DH\cdot AC=AH\cdot DC\)
a: Xét ΔHBA vuông tại H và ΔABC vuông tại A có
\(\widehat{HBA}\) chung
Do đó: ΔHBA~ΔABC
b: Xét ΔBAM vuông tại A và ΔBHN vuông tại H có
\(\widehat{ABM}=\widehat{HBN}\)
Do đó: ΔBAM~ΔBHN
=>\(\dfrac{AB}{HB}=\dfrac{AM}{HN}\)
=>\(AB\cdot HN=AM\cdot HB\)
ĐKXĐ: x<>-2
\(x^2+\dfrac{4x^2}{\left(x+2\right)^2}=5\)
=>\(\dfrac{\left(x^2+2x\right)^2+4x^2}{\left(x+2\right)^2}=5\)
=>\(x^4+4x^3+4x^2+4x^2=5\left(x^2+4x+4\right)\)
=>\(x^4+4x^3+8x^2-5x^2-20x-20=0\)
=>\(x^4+4x^3+3x^2-20x-20=0\)
=>\(\left(x-2\right)\left(x+1\right)\left(x^2+5x+10\right)=0\)
mà \(x^2+5x+10>0\forall x\)
nên (x-2)(x+1)=0
=>\(\left[{}\begin{matrix}x=2\left(nhận\right)\\x=-1\left(nhận\right)\end{matrix}\right.\)
a: Xét ΔABC vuông tại A và ΔMBE vuông tại M có
\(\widehat{ABC}\) chung
Do đó: ΔABC~ΔMBE
b: ΔABC vuông tại A
=>\(AB^2+AC^2=BC^2\)
=>\(BC=\sqrt{18^2+24^2}=30\left(cm\right)\)
M là trung điểm của BC
=>\(MB=MC=\dfrac{BC}{2}=15\left(cm\right)\)
ΔBAC~ΔBME
=>\(\dfrac{BA}{BM}=\dfrac{BC}{BE}=\dfrac{AC}{ME}\)
=>\(\dfrac{18}{15}=\dfrac{30}{BE}=\dfrac{24}{ME}\)
=>\(\dfrac{30}{BE}=\dfrac{24}{ME}=\dfrac{6}{5}\)
=>BE=25(cm); ME=20(cm)
c: Xét ΔHMC vuông tại M và ΔHAE vuông tại A có
\(\widehat{MHC}=\widehat{AHE}\)(hai góc đối đỉnh)
Do đó: ΔHMC~ΔHAE
=>\(\dfrac{HM}{HA}=\dfrac{HC}{HE}\)
=>\(HM\cdot HE=HC\cdot HA\)
d: Xét ΔCEB có
CA,EM là các đường cao
CA cắt EM tại H
Do đó: H là trực tâm của ΔCEB
=>BH\(\perp\)CE tại N
Xét ΔCNB vuông tại N và ΔCME vuông tại M có
\(\widehat{NCB}\) chung
Do đó: ΔCNB~ΔCME
=>\(\dfrac{CN}{CM}=\dfrac{CB}{CE}\)
=>\(\dfrac{CN}{CB}=\dfrac{CM}{CE}\)
Xét ΔCNM và ΔCBE có
\(\dfrac{CN}{CB}=\dfrac{CM}{CE}\)
\(\widehat{NCM}\) chung
Do đó: ΔCNM~ΔCBE
=>\(\widehat{CMN}=\widehat{CEB}\)
a) Sửa đề: Chứng minh ∆ABC ∽ ∆MBE
Xét hai tam giác vuông: ∆ABC và ∆MBE có:
∠B chung
⇒ ∆ABC ∽ ∆MBE (g-g)
b) ∆ABC vuông tại A (gt)
⇒ BC² = AB² + AC² (Pythagore)
= 18² + 24²
= 900
⇒ BC = 30 (cm)
Do M là trung điểm của BC (gt)
⇒ BE = BC : 2 = 30 : 2 = 15 (cm)
Do ∆ABC ∽ ∆MBE (cmt)
⇒ AB/MB = AC/EM
⇒ 18/15 = 24/EM
⇒ EM = 15 . 24 : 18 = 20 (cm)
c) Xét hai tam giác vuông: ∆HMC và ∆HAE có:
∠MHC = ∠AHE (đối đỉnh)
⇒ ∆HMC ∽ ∆HAE (g-g)
⇒ HM/HA = HC/HE
⇒ HM.HE = HA.HC
A B C D E F
a/
Ta có
\(AF\perp AC;EF\perp AD\Rightarrow\widehat{AFE}=\widehat{CAD}\) (góc có cạnh tương ứng vuông góc)
Xét tg vuông ABC có
\(AD=CD=BD=\dfrac{BC}{2}\) (Trong tg vuông trung tuyến thuộc cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền)
=> tg ADC cân tại D \(\Rightarrow\widehat{CAD}=\widehat{ACB}\) (góc ở đáy tg cân)
\(\Rightarrow\widehat{ACB}=\widehat{AFE}\)
Xét tg vuông ABC và tg vuông AEF
\(\widehat{A}\) chung
\(\widehat{ACB}=\widehat{AFE}\) (cmt)
=> tg ABC đồng dạng với tg AEF
b/
Xét tg vuông AEF có
\(AD^2=DE.DF\) (trong tg vuông bình phương đường cao hạ từ đỉnh góc vuông xuống cạnh huyền bằng tích của hình chiếu 2 cạnh góc vuông trên cạnh huyền)
Mà \(AD=\dfrac{BC}{2}\) (cmt)
\(\Rightarrow\left(\dfrac{BC^2}{2}\right)=DE.DF\Rightarrow BC^2=4.DE.DF\)
a: ΔABC vuông tại A
mà AD là đường trung tuyến
nên DA=DB=DC
ΔDAB có DA=DB
nên ΔDAB cân tại D
Ta có: \(\widehat{DAB}+\widehat{DFA}=90^0\)(ΔDFA vuông tại D)
\(\widehat{ABC}+\widehat{ACB}=90^0\)(ΔABC vuông tại A)
mà \(\widehat{DAB}=\widehat{ABC}\)(ΔDAB cân tại D)
nên \(\widehat{DFA}=\widehat{ACB}\)
Xét ΔAFE vuông tại A và ΔACB vuông tại A có
\(\widehat{AFE}=\widehat{ACB}\)
Do đó: ΔAFE~ΔACB
b: Xét ΔAEF vuông tại A có AD là đường cao
nên \(AD^2=DE\cdot DF\)
=>\(4\cdot AD^2=4\cdot DE\cdot DF\)
=>\(\left(2\cdot AD\right)^2=4\cdot DE\cdot DF\)
=>\(BC^2=4\cdot DE\cdot DF\)
Giới hạn của sinh quyển bao gồm toàn bộ thuỷ quyển, phần thấp của khí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng và lớp vỏ phong hoá.
Giới hạn của sinh quyển: phần thấp của khí quyển, toàn bộ thủy quyển và phần phía trên của thạch quyển.